Thứ hai, 16/12/2019 - 13:59|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015 2020 TẦM NHÌN 2030

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy, Mường Khương, Lào Cai được thành lp theo Quyết định s 539/QĐ-GDĐT ngày 01/09/2004 của chñ tÞch UBND huyÖn M­êng Kh­¬ng ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, sau  10 năm qua trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đang đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn, nhưng cũng có nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã minh chứng điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dc ë vïng cao, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh xã Nậm Chảy  Mường Khương.

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy, Mường Khương, Lào Cai được thành lp theo Quyết định s 539/QĐ-GDĐT ngày 01/09/2004 của chñ tÞch UBND huyÖn M­êng Kh­¬ng ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, sau  10 năm qua trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đang đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn, nhưng cũng có nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã minh chứng điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục ë vïng cao, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh xã Nậm Chảy  Mường Khương.

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của ban lãnh đạo, cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường; đồng thời cũng là cơ sở để các cấp, các ngành, nhất là lãnh đạo địa phương xã Nậm Chảy  làm tiền đề xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường PTDTBT THCS là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THCS xây dựng ngành giáo dục huyÖn  phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

I/ Tình hình nhà trường:

1. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên cơ bản đảm bảo tỷ lệ định biên, cụ thể: BGH: 02; TPT: 01; GV: 18 ( Tỉ lệ: 2,3);  nhân viên: 05

- Trình độ chuyên môn GV: 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 11,1%

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh gia sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề,

 gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển; chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ

sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng giáo dục.

+ Hạnh kiểm Tốt 155/185=67,6% ; Hạnh kiểm khá 41/185= 22,2%; hạnh kiểm TB 19/185=10,3%

+ Học lực giỏi: 9/185= 4,9%: Khá 54/196 = 29,2% TB 100/185=54,1% yếu 22/185 = 11,9 %.

- Chất lượng học sinh Bán trú.

+ Hạnh kiểm Tốt 68/106=68% Hạnh kiểm khá 24/106=22,6%; hạnh kiểm TB 14/106 = 13,2 %

+ Học lực giỏi:5/106= 4,7%: Khá 30/106 = 28,3% TB 55/106=51,9% yếu 16/106 = 15,1 %.

- Chất lượng học sinh tham dự các cuôc thi:

+ Tổng số học sinh đạt giải cấp trường: 43 Học sinh;

+ Học sinh đạt giải cấp huyện: Tổng số giải đạt được 17 giải trong đó;  Ngữ văn 04 giải; Toán 05 giải; Thi giải toán qua mạng 02 giải; Thi nghiên cứu khoa học 01 giải; Thi tích hợp liên môn 03 giải. Đạt giải 3 toàn đoàn hội khoẻ phù đổng cấp huyện.

- Tỷ lệ xét hoàn thành tốt nghiệp THCS 39/39 = 100%.

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 8;

+ Phòng thực hành: 03

+ Phòng thiết bị: 0;

+ Phòng thư viện: 01, trong đó: 0 phòng đọc HS; 0 phòng đọc GV và 0 phòng kho;

+ Phòng Đoàn- Đội và truyền thống: 0;

+ Phòng Y tế học đường: 01;

+ Phòng công đoàn: 0;

+ Phòng phó Hiệu trưởng: 01;

+ Phòng Hiệu trưởng: 01;

+ Phòng Tài vụ: 0;

+ Phòng Văn phòng: 0;

+ Phòng Hội đồng sư phạm: 01;

+ Phòng thường trực: 01;

+ Phòng vệ sinh HS nam-nữ:2

+ Sân tập ( học) thể dục có : 01 ( gần 200m2 );

+ Sân cầu lông : 01;

Cơ sở vật chất ban đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy học trong giai đoạn hiện tại; tuy nhiên bàn ghế học sinh chưa đồng bộ.

2. Điểm hạn chế: Là một trong 14 xã yếu về phong trào giáo dục trên địa bàn xã tỉnh Lào Cai

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy cũng như các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. Cá biệt có giáo viên, nhân viên trình độ chuyên môn hạn chế, chưa nỗ lực tự học, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp chưa cao.

- Chất lượng học sinh: 15- 20% học sinh có học lực  yếu, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng thực hành, thí nghiệm còn thiếu

3. Thời cơ:

Trong những năm qua nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT huyện Mường Khương, của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nậm Chảy. Cùng cới sự đoàn kết, quyết tâm cao của tập thể CBQL, GVNV và học sinh trong trường

- Phần lớn đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trẻ, được đào tạo trên chuẩn, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng   ngày càng tăng.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của phụ huynh học sinh và xã hội trong thời kỳ mới .

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo.

- Ứng dụng Công nghệ thông tin ( CNTT) trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Đổi mới phương pháp dạy học, đánh gía học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh; đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật theo hướng hiện đại hóa.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy- học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT

II/ Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị:

1. Tầm nhìn chiến lược :

Là một trong những trường điểm về chất lượng giáo dục vùng cao của huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập, rèn luyện, vui chơi, là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

2. Sứ mệnh:

Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Tình đoàn kết

- Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm

- Lòng tự trọng

- Sự hợp tác

- Tính sáng tạo

- Tính trung thực

- Khát vọng vươn lên

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu tổng quát:

+ Mục tiêu ngắn hạn ( hình thành thương hiệu): Đến năm 2016 nhà trường khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ chuyên cần đạt 94%

+ Mục tiêu trung hạn ( phát triển thương hiệu): Đến năm 2017, trường PTDTBT-THCS Nậm Chảy thoát khỏi xã yếu về phong trào giáo dục trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

+ Mục tiêu dài hạn ( khẳng định thương hiệu): Đến năm 2018 trường PTDTBT THCS Nậm Chảy được biết đến là một trường năng động, có tầm nhìn, phát triển mạnh mẽ về quy mô bán trú, xây dựng thành công mô hình trường học sinh thái.

- Đến năm 2019-2020, trường PTDTBT-THCS Nậm Chảy đạt chuẩn quốc gia.

2. Chỉ tiêu:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- Giáo viên nam dưới 40 tuổi, nữ dưới 35 tuổi sử dụng thành thạo máy vi tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, trên 50%.

- Có 100% cán bộ quản lý và 80% giáo viên có trình độ Đại học

2.2. Học sinh:

- Qui mô (2015- 2020): + Lớp học: 8 lớp, học sinh: 230-270 học sinh

- Chất lượng 2 mặt GD:

* Hạnh kiểm: Loại Khá, Tốt, khá trên 90% ; trung bình 10%. ; Loại yếu 0 % ; 100% HS được trang bị các kỹ năng sống cơ bản.

* Học lực: Loại Khá, Giỏi: trên 30% ( Giỏi: 3 %)

- Loại Yếu: 5%; Loại Kém: 0%

- Tốt nghiệp THCS: 100% ( loại Giỏi: 3%)

- Học sinh TNTHCS học tiếp lên THPT học nghề và tương đương đạt 70%

- Thi đỗ vào trường chất lượng như nội trú huyện 1-2 học sinh hàng năm

- Học sinh giỏi đạt giải cấp huyện 2 %; Có học sinh tham gia học sinh giỏi cấp tỉnh.

2.3. Cơ sở vật chất:

- Năm học 2016-2017: Tham mưu các cấp để tiến hành xây dựng khu phòng học bộ môn, nhà hiệu bộ.

- Mua sắm dụng cụ, trang thiết bị cho các phòng sinh hoạt tổ bộ môn

- Tiếp tục đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy- học các phòng thực hành, phòng Tin học và trang thiết bị phòng đọc sách cho thầy- trò được theo hướng hiện đại.

- Xây dựng thêm 1 nhà để xe cho CBGVNV.

3. Phương châm hành động:

Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG:

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:

- Tiếp tục thực hiện tham mưu có hiệu quả với cấp ủy chính quyền địa phương trong việc tuyên truyền vận động nhân dân nhằm nâng cao duy trì về số lượng và nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần với phương châm “ Có số lượng mới có chất lượng”

- ChØ ®¹o cô thÓ ®Õn tæ chuyªn m«n, ®Õn tõng gi¸o viªn thùc hiÖn nghiªm tóc có hiệu quả việc xây dựng ́ hoạch giáo dục tự chủ, đảm bảo theo chuẩn kiến thức kĩ năng, phù hợp với điều kiện nhà trường và trình độ nhận thức của học sinh.

- Chỉ đạo  thực hiện hiệu quả về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả trong từng tiết dạy chính khóa; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Trọng tâm là việc lựa chọn nội dung dạy học, phân hóa đối tượng học sinh, đa dạng hóa các hình thức dạy học, hình thức đánh giá học sinh, tập trung xây dựng các chủ đề dạy học, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với học sinh trong trường.

- Thường xuyên dù giê th¨m líp, ®¸nh gi¸ xÕp lo¹i häc sinh nh»m ph©n lo¹i ®èi t­îng häc sinh qua ®ã tæ chøc d¹y häc theo ®óng ®èi t­îng, tõng b­íc n©ng cao chÊt l­îng.

- Ph©n c«ng cô thÓ ®Õn tõng gi¸o viªn chÞu tr¸ch nhiÖm kÌm cÆp häc sinh yÕu kÐm. Tæ chøc cho gi¸o viªn cam kÕt chÊt l­îng häc sinh víi nhµ tr­êng, ®ång thêi cã sù kiÓm tra ®¸nh gi¸ chÊt l­îng theo tõng tuÇn tõng th¸ng t¹o sù chuyÓn biÕn râ rÖt vÒ kiÕn thøc, kÜ n¨ng ë mçi HS trong tõng m«n häc, tõng líp, gi¶m thiÓu häc sinh yÕu  kÐm.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản,có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách; Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Có đủ phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, nhà hiệu bộ, phòng ở cho học sinh bán trú đáp ứng 200 học sinh ở tại trường.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, kế toán, nhân viên thư viện và thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

Triển khai rông rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng chuyên môn và nhóm giáo viên dạy Tin học.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

 - Huy động đựoc các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:  Ngân sách nhà nước; Nguồn xã hội hóa giáo dục ( trong PHHS, các doanh nghiệp, đơn vị kết nghĩa, các nhà hảo tâm,…)

 + Nguồn lực vật chất:

Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm-thực hành và các công trình phụ trợ.

 Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy-.học.

 Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

6. Xây dựng thương hiệu:

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

VI/ Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ 2015- 2017 Thoát khỏi xã yếu về giáo dục

- Giai đoạn 2: Từ 2017- 2020  Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

- Giai đoạn 3: Từ 2020- 2030  duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế họach trong từng năm học.

5. Đối với  Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, Tham mưu giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với Tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

VIII. Danh mục các tài liệu tham khảo:

1. Hoạch định chiến lược do tổ chức phi lợi nhuận- WB

2. Lập kế hoạch chiến lược- lý thuyết thực hành- Dự án vùng khó

3. Chiến lược và chính sách kinh doanh.

Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển trường PTDTBT THCS Nậm Chảy  huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2015-1020, tầm nhìn 2030. Kính đề nghị quý cấp xem xét cho ý kiến.

 

Nơi nhận:                                                                               HIỆU TRƯỞNG         

- UBND xã.

- Phòng GD&ĐT.

- Lưu VP                                                                                   

                                                                                              

                                                                                                  Bùi Quang Tấp

 

 

 

  UBND XÃ NẬM CHẢY                    PHÒNG GD&ĐT  MƯỜNG KHƯƠNG    

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 3
Tháng 12 : 74
Năm 2019 : 1.671