Monday, 16/12/2019 - 14:25|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ

             

              PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG

                              TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM CHẢY

              

                                                                   DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

                                                  THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Bùi Quang Tấp

Hiệu trưởng

Chủ tịch Hội đồng

 

2

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Phó hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

3

Phan Xuân Biên

Phó hiệu trưởng

Phó CT Hội đồng

 

4

Hoàng Thu Phương

Chủ tịch công đoàn

Uỷ viên Hội đồng

 

5

Dương Thị Chung

Bí thư Đoàn trường

Uỷ viên Hội đồng

 

6

Trần Thị Thu

Tổng phụ trách Đội

Uỷ viên Hội đồng

 

7

La Thị Ngải

Thư ký hội đồng

Uỷ viên Hội đồng

 

8

Nguyễn Thị Hiệp

Tổ trưởng tổ Bộ môn chung

Uỷ viên Hội đồng

 

9

Trương Thị Hòa

Tổ trưởng tổ Xã hội

Uỷ viên Hội đồng

 

10

Trần Thị Nhung

Tổ trưởng tổ Tự Nhiên

Uỷ viên Hội đồng

 

11

Trương Thị Thủy

Tổ trưởng Văn phòng

Uỷ viên Hội đồng

 

 

                                                                MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

3-4

Danh mục các chữ viết tắt

5

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

6

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

7

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

13

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

I. Tiêu chuẩn đánh giá Mức 1, Mức 2 và Mức 3

 

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

14

Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

 

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

14

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

16

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

17

Tiêu chí 1.5: Lớp học

18

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

20

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

 

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

21

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

22

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

23

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

24

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

25

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

26

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

27

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

27

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

28

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập

29

Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

31

Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị

33

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

33

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

34

Tiêu chí 3.6: Thư viện

35

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

36

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

37

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

38

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

41

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông

41

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện

44

Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định

45

Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

46

Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

44

Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục

49

III. KẾT LUẬN CHUNG

 

 

                                    DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

TT

Chữ cái viết tắt

Cụm từ đầy đủ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

MN, TH, THCS

PTDTBT

TNCSHCM

CB,GV,NV

SGD, PGD, BGD

BCH

CM

CL

GVCN

XHXGD

ĐDCMHS

UBND

CLB

ATTP

ĐKCB

GD&ĐT

HĐGD

HĐNGLL

PTDTNT

THPT

ĐMPPDH

ĐMKTĐG

Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở

Phổ thông dân tộc bán trú

Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục, Bộ Giáo dục

Ban chấp hành

Chuyên môn

Chất lượng

 Giáo viên chủ nhiệm

Xã hội hóa giáo dục

Đại diện cha mẹ học sinh

Ủy ban Nhân dân

Câu lạc bộ

An toàn thực phẩm

Đăng kí cá biệt

Giáo dục và Đào tạo

Hội đồng giáo dục

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Phổ thông dân tộc nội trú

Trung học phổ thông

Đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới kiểm tra đánh giá

 

                            TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

1.1. Đánh giá theo từng tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

x

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

x

x

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chí 2.4

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

 

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

x

x

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

 

Tiêu chí 4.2

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

x

x

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

x

Tiêu chí 5.2

 

x

x

 

Tiêu chí 5.3

 

x

x

 

Tiêu chí 5.4

 

x

x

 

Tiêu chí 5.5

 

x

x

 

Tiêu chí 5.6

 

x

x

 

Kết quả: Đạt Mức 2

1.2. Đánh giá theo Mức 4

Tiêu chí

( Khoản, Điều)

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

 

Khoản 1, Điều 22

 

x

 

Khoản 2, Điều 22

 

x

 

Khoản 3, Điều 22

 

x

 

Khoản 4, Điều 22

 

x

 

Khoản 5, Điều 22

 

x

 

Khoản 6, Điều 22

 

x

 

Kết quả: không đạt Mức 4.

Kết luận: Trường đạt Mức 2

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: PTDTBT THCS Nậm Chảy

Tên trước đây (nếu có): Trường THCS Nậm Chảy

Cơ quan chủ quản: UBND huyện Mường Khương

Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương

Lào Cai

 

Họ và tên Hiệu Trưởng

Bùi Quang Tấp

Huyện / quận / thị xã / thành phố

Huyện Mường Khương

Điện Thoại

02143504194

Xã / phường / thị trấn

Nậm Chảy

FAX

 

 

Đạt chuẩn quốc gia

 

 

Website

http://www ptdtbt thcs namchay. Edu.vn

Năm thành lập

2003

Số điểm trường

0

 

Công lập

x

 

Có học sinh khuyết tật

 

Tư thục

 

Có học sinh bán trú

x

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

x

Có học sinh nội trú

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

Loại hình khác

 

Trường phổ thông DTNT

 

 

 

 

 

 

1. Số lớp học

Số lớp

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Khối lớp 6

2

2

2

2

2

Khối lớp 7

2

2

2

2

2

Khối lớp 8

2

2

2

2

2

Khối lớp 9

1

2

2

1

2

Cộng

7

8

8

7

8

 

2. Số phòng học và các phòng chức năng khác

 

Số liệu

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Phòng học kiên cố

2

2

2

8

8

Phòng học bán kiên cố

0

0

0

0

0

Phòng học tạm

6

6

6

0

0

Các phòng chức năng khác

2

2

2

2

2

Cộng

10

10

10

10

10

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm Tự đánh giá:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

 

 

 

 

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

 

Hiệu trưởng

1

 

 

 

 

 

0

 

1

 

 

 

Phó hiệu trưởng

2

 

1

 

 

0

 

2

 

 

 

Giáo viên

17

14

7

0

3

14

 

 

Nhân viên

6

5

4

0

6

 

 

Cộng

26

20

11

0

9

17

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

Số liệu

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

1

Tổng số giáo viên

18

20

18

17

17

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

2,6

2,5

2,3

2,4

2,1

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0,09

0,1

0,09

0,8

0,07

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

 

5

5

4

10

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

 

 

 

 

2

4. Học sinh

a) Số liệu chung

 

TT

Số liệu

 

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Ghi chú

 

 

 

1

Tổng số học sinh

191

185

204

226

257

 

  - Nữ

98

80

87

97

115

 

  - Dân tộc

191

185

204

226

257

 

- Khối lớp 6

44

58

65

66

77

 

- Khối lớp 7

49

42

57

66

63

 

- Khối lớp 8

52

43

40

55

66

 

- Khối lớp 9

40

42

42

39

53

 

 

2

Tổng số tuyển mới

55

58

65

66

77

 

3

Học 2 buổi/ngày

 

 

 

 

 

 

4

Bán trú

97

106

145

163

194

 

 

5

Bình quân số học sinh/lớp học

27

23,1

25,5

32,2

32,4

 

 

 

 

6

Số lượng và tỷ lệ % học sinh đi học đúng độ tuổi

191 = 100%

185=100%

204

226

257

 

- Nữ

98

80

87

97

115

 

- Dân tộc

191

185

204

226

257

 

 

7

Tổng số học sinh cấp giỏi cấp huyện/tỉnh

5

12

11

9

 

 

 

 

 

8

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

90

145

156

127

157

 

- Nữ

43

61

65

55

83

 

- Dân tộc

90

145

156

127

157

 

9

Tổng số học sinh có hoàn cảnh đặc biệt

 

 

 

 

 

 

b) Kết quả giáo dục

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

 

Ghi chú

Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi

13/191

6,8%

9/185

4,8%

10/204

4,9%

10/226

4,5%

12/257

4,6%

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại khá

52/191

27,2%

56/185

30,2%

75/204

36,7%

77/226

34

101/257

39,1%

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại trung bình

 

116/191

60,7%

 

112/185

72,4%

 

111/204

54,4%

 

107/226

47,3%

 

144/257

50,5 %

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu, kém

13/191

6,8%

8/185

4,2%

8/204

3,9%

20/226

8,8

14/257

5,5%

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt

138/191

72,3%

125/185

67,6%

147/204

72%

149/226

66%

166/257

64,5%

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá

44/191

23%

41/185

22,1%

48/204

23,5%

63/226

27,8%

76/257

29,5%

 

Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình

9/191

4,7%

19/185

10,3%

9/204

4,5%

14/226

6,2%

15/257

6 %

 

 

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Nậm Chảy là xã vùng cao biên giới, đặc biệt khó của huyện Mường Khương,  cách trung tâm huyện gần 7 km, xã có đường biên giới Quốc gia giáp với nước bạn Trung Quốc với tổng chiều dài 17,2 km; Toàn xã có có 11 thôn bản, 10 dân tộc anh em cùng chung sống, 592 hộ dân với 3.044 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc thiểu số như dân tộc Mông chiếm 48%, dân tộc Nùng chiếm 25%, dân tộc Dao chiếm 16%,…

  Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, tình hình kinh tế - văn hoá xã hội đã đạt được nhiều thành tựu. Đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện (dự kiến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 25%), hệ thống giao thông nông thôn được quan tâm đầu tư, 100% các thôn có đường bê tông tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa nông sản, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, phong trào giáo dục ngày càng phát triển và được nhân dân coi trọng, dân trí được nâng lên, tạo nguồn nhân lực, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

  Dưới chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT, của cấp ủy, chính quyền xã Nậm Chẩy, sự cố gắng, nỗ lực của các đơn vị trường học, sự ủng hộ của phụ huynh học sinh và nhân dân. Do đó sự nghiệp giáo dục của xã đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, đó là: xã được công nhận đạt chuẩn PCGDTH - CMC vào năm 1998, PCGD THCS vào năm 2007, đạt chuẩn phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào năm 2012. Hiện tại xã đạt PCGD TH mức độ 3, phổ cập GDTHCS mức độ 2, XMC mức độ 2 và duy trì bền vững PCGD cho trẻ 5 tuổi. Tính đến năm học 2019-2020, trên địa bàn xã có 03 đơn vị trường học (trường Mầm non: 01, trường Tiểu học: 01, trường Trung học cơ sở: 01 )trong đó trường Mầm non và trường Tiểu học đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.  

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở Nậm Chảy (từ năm 2003 đến năm 2013 là Trường THCS Nậm Chảy). Ngày 29/8/2013 được chuyển đổi thành Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy (tại Quyết định số 145/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch UBND huyện Mường Khương). Nhà trường được xây dựng ở khu vực trung tâm của xã với tổng diện tích là 10.110 m2. Trường có đủ các hạng mục công trình phục vụ cho việc dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục. Ngoài ra nhà trường còn có khu trồng rau xanh cải thiện bữa ăn cho học sinh bán trú, khuôn viên nhà trường có quy hoạch khu trồng hoa, cây cảnh, cây bóng mát, cây ăn quả để tạo cảnh quan và phục vụ cho các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và thực hiện mô hình trường học gắn với thực tiễn.

Trong những năm qua nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT huyện Mường Khương, của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nậm Chảy. Cùng cới sự đoàn kết, quyết tâm cao của tập thể CBQL, GVNV và học sinh trong trường, Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy không ngừng phát triển lớn mạnh: Quy mô trường lớp tiếp tục phát triển, ổn định về số lớp và số học sinh, và đặc biệt tăng nhanh về số lượng học sinh bán trú, đến nay số học sinh bán trú chiếm 70% số lượng học sinh toàn trường, đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng giáo dục của trường, đáp ứng yêu cầu trong tình hình hiện nay.

Trường có chi bộ độc lập với tổng số 13 đảng viên, phát huy tốt vai trò lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua Nhà trường đã triển khai tốt nhiệm vụ năm học, tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tiếp tục đổi mới công tác công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học gắn với thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động, như Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “ 10 lời hứa nhà giáo Lào Cai làm theo lời Bác” và các phong trào thi đua do huyện và địa phương tổ chức. Trong những năm qua, nhà trường luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các cấp, đồng thời được nhân dân đồng thuận hộ, tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường đoàn kết, trách nhiệm, tận tụy, tâm huyết nhằm thực hiện tốt với mục tiêu vì học sinh thân yêu, xây dựng trường học kỷ cương, văn hóa; chất lượng giáo dục thực chất”, phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, phấn đấu trở thành điểm sáng về chất lượng giáo dục vùng cao của huyện Mường Khương.

2. Mục đích tự đánh giá

Nhà trường dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục, cơ sở vật chất, các vấn đề liên quan khác của nhà trường đề chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện trong từng giai đoạn nhằm đạt các tiêu chuẩn đánh giá của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định. Trên cơ sở đó thông báo với các cơ quan quản lý giáo dục và xã hội về thực trạng giáo dục nhà trường, đề nghị các cơ quan chức năng, cấp có thẩm quyền đánh giá và công nhận trường đạt các tiêu chuẩn theo từng cấp độ, từ đó giúp nhà trường phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, đóng góp vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Để có chất lượng giáo dục thực chất và bền vững, mang tính lâu dài, trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đã tiến hành tự đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được ban hành tại thông tư 18/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Về phạm vi tự đánh giá, nhà trường bao quát, đánh giá toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo 28 tiêu chí thuộc 5 tiêu chuẩn theo từ mức độ được quy định tại Thông tư số 18/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ GD&ĐT.

Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số 18/TT-BGDĐT, từ đó mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá theo từng tiêu chí của các tiêu chuẩn. Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng hướng dẫn và đảm bảo tính dân chủ, công khai, khoa học.

Thực hiện sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Khương về việc triển khai công tác kiểm định chất lượng trong các trường trung học cơ sở, trường đã chọn cử cán bộ quản lý tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng do Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai tổ chức, sau đó nhà trường tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác kiểm định chất lượng giáo dục; thành lập hội đồng tự đánh giá, lập kế hoạch tự đánh giá.

Các công việc chính của trường đã làm: Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá; Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá; công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; hoàn thành cơ sở dữ liệu; thu thập thông tin và minh chứng; mã hoá các thông tin và minh chứng thu được; các cá nhân hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí; họp Hội đồng tự đánh giá để thông qua đề cương chi tiết báo cáo tự đánh giá; kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá; hoàn thành báo cáo tự đánh giá; họp Hội đồng tự đánh giá để thông qua bản báo cáo tự đánh giá đã sửa chữa; công bố báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp; xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo tự đánh giá; công bố bản báo cáo tự đánh giá, niêm yết tại văn phòng trường và trên Website của trường; nộp báo cáo tự đánh giá về Phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Khương.

Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung bộ tiêu chí; thu thập thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan.

Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của các tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được từng mức trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo tự đánh giá đề cập tới những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đặc biệt chú trọng kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu.

Kết quả tự đánh giá là căn cứ để nhà trường xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức, từ đó xây dựng kế hoạch, đề xuất các chiến lược, giải pháp cụ thể nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục để nhà trường liên tục phát triển mang tính bền vững. Đồng thời kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền: Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, cấp ủy, chính quyền chính quyền địa phương quan tâm, tạo điều kiện để nhà trường duy trì và phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện.

 II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

   Căn cứ Nghị quyết Đảng bộ xã Nậm Chảy nhiệm kì 2015-2020, Nghị quyết của HĐND xã, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của UBND xã nhiệm kỳ 2016 – 2021. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn 2015-2020, đảm bảo phù hợp với mục tiêu của Luật giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, giải pháp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường, được chính quyền xã và phòng GD&ĐT huyện phê duyệt. Qua các năm học Hội đồng trường được củng cố, kiện toàn và thành lập các hội đồng khác theo quy định tại Điều 20,21 Điều lệ trường THCS, có đủ cơ cấu về số lượng, trình độ đạt chuẩn trở lên, các thành viên là trưởng các đoàn thể, là nòng cốt chuyên môn trong nhà trường. Các hội đồng thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Nhà trường có Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể: Chi bộ nhà trường có 13 đảng viên, có ban chi ủy gồm bí thư, 01 phó bí thư và 01 chi ủy viên; Công đoàn có 26 công đoàn viên, 01 đ/c Chủ tịch công đoàn, 01 đ/c phó Chủ tịch công đoàn, 01 đ/c phụ trách Ban nữ công; Đoàn TNCSHCM có 6 đoàn viên thuộc chi đoàn giáo viên; Đội thiếu niên TPHCM gồm 257 đội viên, chia làm 8 chi hội, mỗi chi hội có 01 chi đội trưởng.

Ban giám hiệu Nhà trường gồm Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng. Nhà trường thành lập 4 tổ (3 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng. Mỗi tổ có 01 đ/c tổ trưởng. Hàng tháng, tuần các tổ đã có kế hoạch hoạt động cụ thể, cuối năm có đánh giá sơ kết, tổng kết. Tổ chức lớp học của nhà trường đảm bảo đúng quy định, gồm 8 lớp với 257 học sinh chia thành 04 khối lớp (khối 6,7,8,9) và hoạt động theo đúng điều lệ trường THCS.

Các hoạt động quản lý tài chính, tài sản được thực hiện đúng quy định của pháp luật; công tác quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên được thực hiện tốt, chú trọng công tác bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao đạo đức nhà giáo, chuyên môn nghiệp vụ; kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục hằng năm của nhà trường được xây dựng trên cơ sở thực hiện các quy định, hướng dẫn của ngành, nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp ủy, chính quyền địa phương, được tập thể chi bộ đảng, nhà trường tham gia xây dựng trên tinh thần dân chủ, công khai, thống nhất cao, đồng thời trong quá trình triển khai thực hiện thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh, phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại hạn chế để đạt mục tiêu đề ra với kết quả cao nhất. Hằng năm nhà trường xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, do đó tập thể hội đồng giáo dục nhà trường luôn đoàn kết, thống nhất, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc. Cụ thể các tiêu chí như sau:

Tiêu chí 1.1. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT, Sở GDĐT.

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giảm giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

 Mức 3

Định kì rà soát, bổ sung điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng                                                                                

 Mức 1

  Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2030 theo Nghị quyết Đảng bộ xã Nậm Chảy nhiệm kỳ 2015- 2020, Nghị quyết của HĐND xã Nậm Chảy [H1-1.1- 09]. Kế hoạch  phù hợp với mục tiêu của Luật giáo dục năm 2005 là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; giúp học sinh hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của một công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Kế hoạch phát triển chiến lược xác định rõ sứ mệnh lịch sử, tầm nhìn chiến lược, có mục tiêu phát triển cho cả giai đoạn và xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng năm học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường [H1-1.1- 01]. Nhà trường xây dựng đề án quy hoạch quy mô trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên. Đề án có lộ trình thực hiện cụ thể cho từng giai đoạn, từng năm, có giải pháp thực hiện quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của huyện và của địa phương, phù hợp với các nguồn lực hiện có của nhà trường: đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên bộ môn, trình độ đào tạo; tài chính được cấp hằng năm đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của cán bộ, giáo viên, nhân viên cũng như chế độ của học sinh trường Bán trú nhằm thực hiện đảm bảo các mục tiêu kế hoạch phát triển chiến lược đã đề ra [H1-1.1- 02]. Đồng thời hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đề ra chỉ tiêu, nhiệm vụ giải pháp cụ thể về quy mô trường, lớp, duy trì số lượng, chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ cho năm học tiếp theo nhằm duy trì và phát triển về quy mô trường, lớp theo lộ trình thực hiện trong đề án [H1-1.1- 03]. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cho từng năm học, nội dung chỉ rõ những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường; phát huy vai trò, trách nhiệm, sự vào cuộc tích cực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, các tổ chức, đoàn thể trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Kế hoạch bám sát nhiệm vụ trọng tâm trong từng năm học theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, cấp ủy, chín quyền xã  và tình hình thực tiễn của nhà trường, tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thể hiện được sự đổi mới trong công tác quản lý chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường [H1-1.1- 04]. Hằng năm cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường được bổ sung cơ bản đáp ứng các hoạt động giáo dục của nhà trường và ngày càng khang trang [H1-1.1- 11]

Kế hoạch phát triển chiến lược, đề án và các kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hằng năm được sự đồng ý, thống nhất của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND xã và sự đồng thuận ủng hộ của nhân dân địa phương. Các kế hoạch, đề án được Ủy ban nhân dân xã Nậm Chảy, Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Mường Khương phê duyệt [H1-1.1- 01] [H1-1.1- 02], [H1-1.1- 03], [H1-1.1- 04].

Kế hoạch phát triển chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học được công khai trước toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường trong buổi hội nghị cán bộ công chức hằng năm và công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường website: http://www ptdtbtthcsnamchay.muongkhuong. edu.vn  [H1-1.1- 10]

Mức 2

Qua các năm học nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể trong kế hoạch phát triển chiến lược và tổ chức thảo luận, đánh giá từng chỉ tiêu của từng năm học, từ đó đề ra các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cụ thể trong  năm học được thể hiện trong Nghị quyết nhà trường [H1-1.1- 06] và Nghị quyết Hội đồng trường [H1-1.1- 07], báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường hằng năm [H1-1.1- 05].                                                                                  

Mức 3

Hằng năm nhà trường tổ chức rà soát việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể, mục tiêu phát triển chiến lược, có đánh giá, điều chỉnh bổ sung kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cho phù hợp với mục tiêu giáo dục đặt ra. Có các giải pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu phát triển chiến lược nhà trường, có kế hoạch cải tiến, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ [H1-1.1- 12].                                                                                            

2. Điểm mạnh

Kế hoạch phát triển chiến lược nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục được qui định tại Luật giáo dục năm 2005 và sửa đổi 2009; phù hợp với sự phát triển KT-XH của huyện Mường Khương, xã Nậm Chảy và các nguồn lực hiện có (đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất…) của nhà trường.

Nhà trường xây dựng đề án, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hằng năm và tổ chức thực hiện theo lộ trình được xây dựng trong kế hoạch, có giải pháp cụ thể, phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển chiến lược đã đề ra.   

Kế hoạch phát triển chiến lược, đề án và các kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hằng năm được sự đồng ý, thống nhất của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và được Ủy ban nhân dân xã Nậm Chảy, Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Mường Khương phê duyệt và được công khai trước toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, công khai trên cổng thông tin điện tử của nhà trường.

3. Điểm yếu

Nhà trường đã huy động được sự tham gia của ban đại diện cha mẹ học sinh và cộng đồng trong xây dựng kế hoạch phát triển chiến lược, song chưa được nhiều. Kế hoạch phát triển chiến lược chưa được tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân.

4. Kế hoạch cải tiến

Tiếp tục thực hiện các giải pháp hiệu quả của nhà trường về thực hiện kế hoạch phát triển chiến lược.

Hằng năm ban giám hiệu nhà trường tiếp tục tổ chức đánh giá rà soát định kỳ (đầu năm học), đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và có sự điều chỉnh, bổ sung để tiếp tục thực hiện hiệu quả trong các giai đoạn tiếp theo.   

Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức như: đăng tải công khai rộng rãi trên trang website của nhà trường, các phương tiện truyền thông của huyện Mường Khương, hằng năm tổ chức thông tin, tuyên truyền kế hoạch trong các cuộc họp ban đại diện phụ huynh học sinh, để tăng cường sự tham gia đòng góp ý kiến của ban đại diện cha mẹ học sinh và nhân dân cho nhà trường khi xây dựng kế hoạch, đặc biệt là các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chất lượng các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện.   

Tiếp tục xây kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học bám sát theo mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch phát triển chiến lược đã đặt ra, phấn đấu tháng 11/2019 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, năm học 2023-2024 đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và tiếp tục duy trì trong các năm tiếp theo.

Tập trung huy động các nguồn lực xã hội xây dựng và phát triển nhà trường, đổi mới công tác quản lý, nâng cao năng lực, kỹ năng sư phạm của đội ngũ nhà giáo, tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm tạo chuyển biến tích cực về chất lượng giáo dục một cách toàn diện.

5.Tự đánh giá:  Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các Hội đồng khác

Mức 1

a) Được thành lập theo quy định.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

c) Các hoạt động được định kì rà soát, đánh giá.

Mức 2

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. 

1. Mô tả hiện trạng:     

Mức 1 

Hội đồng trường và các hội đồng khác được thành lập và kiện toàn hằng năm, Hội đồng trường có quy chế hoạt động theo quy định và phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng thành viên trong hội đồng. Do có thay đổi về nhân sự, nên Hội đồng trường được kiện toàn lại vào năm 2018 theo Quyết định Số 353/QĐ-PGD&ĐT ngày 5/10/2018 của Phòng GD&ĐT Mường Khương. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường đảm bảo theo quy định gồm 09 người: chủ tịch hội đồng là bí thư chi bộ, hiệu trưởng, thư kí là thư ký hội đồng sư phạm, các thành viên là đại diện Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách đội, tổ chuyên môn, tổ Văn phòng [H1-1.2 - 01]. Hội đồng thi đua khen thưởng, kỉ luật được thành lập và kiện toàn hằng năm vào đầu mỗi năm học, do Hiệu trưởng thành lập và làm Chủ tịch. Các thành viên của Hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư đoàn thanh niên, Chủ tịch Công đoàn, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng và các giáo viên chủ nhiệm lớp. Hội đồng chấm đề tài, chấm thi giáo viên dạy giỏi, hội đồng đánh giá xếp loại giáo viên, hội đồng tư vấn tâm lí học sinh được thành lập đủ các thành phần quy định: gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các thành viên [H1-1.2 - 02] .

Hội đồng trường và các hội đồng khác thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ quyền hạn của theo qui đinh tại Điều 20, 21 Điều lệ trường trung học. Hội đồng trường quyết nghị mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; quyết nghị các giải pháp thực hiện các mục tiêu chỉ tiêu và giao cho hiệu trưởng thực hiện nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục hằng năm; Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường; Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường trong từng năm học thể hiện trong Nghị quyết hội đồng trường [H1-1.2 - 05], các báo cáo sơ kết, tổng kết [H1-1.2- 06] và qua đánh giá của cấp trên [H1-1.2- 07]. Các hội đồng khác giúp Hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường; lấy ý kiến của cán bộ quản lý, nhà giáo, đại diện các tổ chức trong nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng.  

Hằng năm có rà soát, đánh giá kết quả đạt được của hội đồng trường và các hội đồng khác trong từng học kì, năm học [H1-1.2 - 04];  [H1-1.2 - 05]; [H1-1.2 - 06]

Mức 2:

Hội đồng trường hoạt động theo đúng điều lệ trường THCS, quyết nghị các mục tiêu, giải pháp cho từng năm học và giao hiệu trưởng thực hiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hằng năm; các hội đồng khác hoạt động có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại  Điều 20,21 Điều lệ trường trung học góp phần nâng cao chất lượng GD nhà trường, giúp Hiệu trưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường cuối năm học đảm bảo tính khách quan thúc đẩy được phong trào thi đua đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thể hiện trong biên bản đánh giá của các hội đồng  [H1-1.2 - 04];  các báo cáo sơ kết, tổng kết [H1-1.2- 06] và qua đánh giá của cấp trên [H1-1.2- 07].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có hội đồng trường được thành lập đảm bảo theo quy định tại Điều 20 Điều lệ trường THCS, có đủ cơ cấu về số lượng, trình độ đạt chuẩn trở lên, các thành viên là trưởng các đoàn thể, là nòng cốt chuyên môn trong nhà trường có đủ năng lực, phẩm chất để quản lí, điều hành các hoạt động theo nhiệm vụ được phân công.

Các hội đồng khác được nhà trường thành lập và kiện toàn hằng năm và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ quy định tại Điều 21 Điều lệ THCS, hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng GD nhà trường, thực hiện đúng theo các mục tiêu giải pháp mà hội đồng trường đã quyết nghị.

Định kì hằng năm đánh giá kết quả đạt được của nhà trường trong từng học kì, năm học và quyết nghị các giải pháp giao hiệu trưởng thực hiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hàng năm.

  3. Điểm yếu:

   Một số ít thành viên trong hội đồng chưa mạnh dạn đề xuất tham mưu với chủ tịch hội đồng các giải pháp sáng tạo, đổi mới để hoạt động của hội đồng đạt hiệu quả cao hơn.

   4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:   

   Tập trung nêu cao trách nhiệm, vai trò của hội đồng trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển giáo dục trong nhà trường. Định kì rà soát, đánh giá hoạt động của các Hội đồng để có những giải pháp khắc phục những hạn chế và có kế hoạch thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường trong năm học.

 Tiếp tục bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ giáo viên, đặc biệt là năng lực điều hành, tư vấn.

   Làm tốt công tác giám sát, đặc biệt là giám sát chuyên đề trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học.

  Hằng năm kiện toàn lại hội đồng trường và các hội đồng khác cho phù hợp với tình hình nhân sự của nhà trường.

5. Tự đánh giá:  Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

Mức 1

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định.

b) Hoạt động theo quy định

c) Hàng năm các hoạt động được rà soát, đánh giá

Mức 2

a) Tổ chức ĐCSVN có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; Trong 5 năm liên tiếp tính từ thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong hoạt động của nhà trường.

 Mức 3

a) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức ĐCSVN có ít nhất 2 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đóng trên địa bàn thôn Cốc Ngù, xã Nậm Chảy được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở Nậm Chảy năm 2003 và mang tên Trường THCS Nậm Chảy từ năm 2003 đến năm 2013. Thực hiện Quyết định số 145/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chủ tịch UBND huyện Mường Khương, Trường THCS Nậm Chảy được chuyển đổi thành Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy. Trong những năm học vừa qua bộ máy của nhà trường luôn được kiện toàn và xây dựng đầy đủ các tổ các tổ chức đoàn thể. Từ năm học 2013- 2014 trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đã có đầy đủ các tổ chức Công đoàn, đoàn TNCSHCM, Đội thiếu niên tiền phong HCM và tổ chức hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học. Công đoàn nhà trường có 26  công đoàn viên, công đoàn viên nhiều tuổi nhất là 47 tuổi, công đoàn viên trẻ nhất là 25 tuổi . Ban chấp hành công đoàn gồm Chủ tịch, 01 phó Chủ tịch, 01 ủy viên, trong đó Chủ tịch công đoàn là đồng chí Hoàng Thu Phương, phó chủ tịch là đồng chí Phan Xuân Biên, ủy viên là đồng chí Nguyễn Thị Diệu Thu. [H1-1.3-01]. Đoàn TNCSHCM có 6 đoàn viên thuộc chi đoàn giáo viên, Chi Đoàn gồm bí thư, 01 phó bí thư, Bí thư chi đoàn hiện nay là đồng chí Dương Thị Chung, phó Bí thư là đồng chí Đào Thị Hà. [H1-1.3-01]. Đội thiếu niên TPHCM có Ban chấp hành liên đội gồm 10 thành viên, với  257 đội viên, chia làm 8 chi đội. Hiện nhà trường đã có giáo viên bán chuyên trách làm công tác Đội là đồng chí Trần Thị Thu. Liên đội hoạt động dưới sự điều hành của liên đội trưởng và các chi đội trưởng  [H1-1.3-01].

 Tổ chức Công đoàn hoạt động theo Điều lệ Công đoàn khóa XI, Đoàn TNCSHCM hoạt động theo Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XI. Công đoàn nhà trường hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm. Ngay từ đầu mỗi nhiệm kỳ công đoàn đã đề ra Nghị quyết cho cả nhiệm kỳ với những giải pháp cụ thể. Hàng năm Ban Chấp hành công đoàn phối hợp với nhà trường tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công chức, viên chức, bầu ra ban thanh tra nhân dân. Trong quá trình hoạt động công đoàn  nhà trường đã thực hiện tốt công tác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công đoàn viên, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các công đoàn viên và học sinh; xây dựng, tổ chức các phong trào văn hóa văn nghệ thể dục thể thao, phong trào thi đua do cấp trên phát động, hoạt động tăng gia sản xuất, công tác chuyên môn... Cuối mỗi năm học công đoàn đã tổ chức đánh giá, báo cáo sơ kết, tổng kết,  đồng thời tham gia trong hội đồng thi đua khen thưởng đề nghị hội đồng thi đua khen thưởng những công đoàn viên có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục và các hoạt động phong trào nhằm động viên, khích lệ kịp thời các công đoàn viên tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phát huy tốt trách nhiệm, năng lực trong công tác, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục trong nhà trường. Đoàn TNCS HCM với vai trò là đội tiên phong xung kích đã xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể cho cả  nhiệm kỳ và cho mỗi năm học. Cùng với việc hoạt động theo điều lệ của tổ chức mình, các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tuân theo pháp luật, giúp nhà trường hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu năm học. [H1-1.3-02].

Hàng năm tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Đội TNTP HCM đều tổ chức tổng kết, đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kế hoạch đề ra để điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện cho năm tiếp theo. [H1-1.3-04].

 Mức 2

Chi bộ Đảng được thành lập từ năm 2011 theo quyết định 02- QĐ/ĐU ngày 10 tháng 5 năm 2011 được mang tên là chi bộ 6 Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy. Chi bộ có tổng số 14 đảng viên, ban chi ủy Chi bộ gồm Bí thư, 01phó bí thư, 01 ủy viên. Bí thư là đồng chí Bùi Quang Tấp, Phó bí thư là đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc, chi ủy viên là đồng chí Nguyễn Thị Diệu Thu. [H1-1.3-01].  Chi bộ hoạt động đúng Điều lệ Đảng, trong khuôn khổ Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam, các quy định của pháp luật. Trong những năm qua chi bộ đã lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục, chú trọng công tác sơ kết, tổng kết cuối học kỳ và cuối năm học. Dưới sự lãnh đạo của  Ban chi ủy, các đảng viên đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của Đảng ủy, Nghị quyết của chi bộ, nâng cao chất lượng dạy học, tạo chuyển biến tích cực về chất lượng giáo dục như chuyên cần, tỉ lệ học sinh giỏi tăng, tỷ học sinh yếu giảm, học sinh tham gia các kì thi các cấp có chuyển biến về cơ cấu môn thi và chất lượng giải ở một số năm học [H1-1.1-08]. Chính những kết quả đạt được như trên trong 5 năm, tính từ năm 2014 -2018, Chi bộ nhà trường được Đảng bộ xã Nậm Chảy đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-05].

Ban chấp hành Công đoàn đoàn nhà trường tổ chức các hoạt động đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ và Quy chế hoạt động, bảo vệ tốt quyền, lợi ích chính đáng của các công đoàn viên. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành phát động như: Giỏi việc nước, đảm việc nhà, thi đua dạy tốt học tốt đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các công đoàn viên; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng dạy học. Tổ chức Đoàn thanh niên phát huy vai trò xung kích của tuổi trẻ, tổ chức tốt các hoạt động phong trào do cấp trên phát động và các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao cho các đoàn viên trong nhà trường, xung kích đi đầu trong đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá, kiểm tra, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Đội thiếu niên đã tổ chức tốt hoạt động công tác Đội và phong trào thanh thiếu niên trong nhà trường, tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp đồng thời tăng cường giáo dục ý thức đạo đức và rèn kỹ năng sống cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Bên cạnh đó tổ chức công đoàn, đoàn TNCS HCM, đội TNTP HCM có đóng góp tích cực vào các hoạt động của nhà trường như: chăm lo đời sống vật chất cho CBGV, NV; giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho đoàn viên thanh niên, đội viên; đảm bảo quyền lợi của cán bộ GV, NV, HS khi ốm đau, bệnh tật... [H1-1.3-03]

 

Mức 3

Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo sát sao của Ban chi ủy chi bộ, các đảng viên trong chi bộ 6 luôn có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, gương mẫu chấp hành Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và kế hoạch, chỉ tiêu giáo dục của nhà trường. Trong 5 năm, tính từ năm 2014 - 2018, Chi bộ 6 Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và được Đảng bộ xã Nậm Chảy đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,  đặc biệt trong năm 2018 được Đảng bộ xã Nậm Chảy đánh giá chi bộ trong sạch vững mạnh. [H1-1.3-05].

Cùng với sự vững mạnh của chi bộ Đảng, công đoàn nhà trường cũng đã phát huy tốt vai trò của công đoàn trong nhà trường. Trong nhiều năm qua dưới sự chỉ đạo của Ban chấp hành công đoàn, tổ chức công đoàn đã bảo vệ tốt quyền, lợi ích chính đáng của các công đoàn viên. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành phát động như: Giỏi việc nước, đảm việc nhà, thi đua dạy tốt. Đồng thời bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các công đoàn viên góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ trong nhà trường. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, dạy học sát đối tượng, tinh giảm phù hợp, phát huy vai trò tích cực của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Tổ chức Đoàn thanh niên không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao nhận thức và hành động của đoàn viên thanh niên, phát huy tinh thần xung kích của tuổi trẻ trong mọi hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Đội thiếu niên TPHCM tổ chức tốt công tác giáo dục, chăm sóc, bảo vệ đội viên, thanh thiếu niên, đã tổ chức tốt các buổi hoạt động giữa giờ, hoạt động ngoài giờ lên lớp đồng thời tăng cường giáo dục ý thức đạo đức và rèn kỹ năng sống cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Đồng thời tổ chức tốt các hoạt động nhân đạo, như: ủng hộ đồng bào bị thiên tai lũ lụt, tham gia đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, giúp đỡ chăn, màn, quần áo, sách vở, quà tết học sinh các thôn bản xa gặp nhiều khó khăn, giúp học sinh đến trường...Từng bước nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong cộng đồng, góp phần làm chuyển biến đời sống kinh tế, văn hóa – xã hội ở địa phương xã Nậm Chảy.[H1-1.3-03]; [H1-1.1-06]; [H1-1.1-07]

2. Điểm mạnh

Trong những năm qua nhà trường có đầy đủ các tổ chức chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Chi bộ và các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Đội thiếu niên, có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. Chi bộ hoạt động độc lập với số lượng Đảng viên trong chi bộ đông, hoạt động tích cực, có hiệu quả. Tập thể các đảng viên trong chi bộ có tư tưởng phẩm chất chính trị tốt có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác. Luôn gương mẫu đi đầu trong thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao. Tập thể chi bộ đoàn kết, thống nhất trong thực hiện các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường. Chi bộ nhà trường tích cực  tham mưu với Đảng ủy Xã Nậm Chảy trong công tác huy động các nguồn lực xã hội xây dựng cơ sở vật chất, trong công tác lãnh chỉ đạo vận động duy trì số lượng học sinh, nâng cao tỉ lệ chuyên cần. Từng bước đáp ứng yêu cầu giáo dục đặt ra. Trong 5 năm qua  chi bộ nhà trường được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và đã được cấp ủy Đảng  khen thưởng chi bộ trong sạch vững mạnh trong đó có nhiều đảng viên được khen thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường được xây dựng và kiện toàn đúng quy định của luật giáo dục hoạt động theo đúng quy định. Công đoàn cơ sở phối hợp hiệu quả với nhà trường trong việc thực hiện bảo vệ quyền và lợi ích của các công đoàn viên, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, thu hút, tập hợp, củng cố khối đoàn kết tập thể và xây dựng các hoạt động phong trào ngày cành lớn mạnh. Quan tâm chăm lo tới đời sống của cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh, góp phần tạo môi trường dạy - học thân thiện, tích cực. Chủ tịch công đoàn là thành viên trong Hội đồng trường tham gia Hội đồng thi đua khen thưởng và tham mưu có hiệu quả với nhà trường trong việc khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc, qua đó thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên trong công tác của các công đoàn viên, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Đoàn thanh niên hoạt động theo đúng Điều lệ Đoàn, chú trọng giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất, lối sống cho đoàn viên, gương mẫu thực hiện tốt các phong trào thi đua trong nhà trường. Đội TNTP HCM đã duy trì tốt nền nếp đội viên, giáo dục ý thức đạo đức cho đội viên, do vậy mà phần đa học sinh có ý thức đạo đức tốt và không có hiện tượng vi phạm đạo đức nghiêm trọng của người học sinh.

3. Điểm yếu

Năng lực học tập, kỹ năng sống và hiểu biết xã hội của một số học sinh còn hạn chế dẫn đến kết quả học tập, rèn luyện chưa cao.  Hoạt động của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên chưa đa dạng về hình thức và chưa phát huy tối đa năng lực của học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

  Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ đối với hoạt động giáo dục trong nhà trường, làm tốt công tác tham mưu Đảng ủy xã lãnh đạo, chỉ đạo các nhiệm vụ  giáo dục, thực hiện mục tiêu nhiệm vụ các năm học. Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ  chức đoàn thể đặc biệt là người đứng đầu như Bí thư chi bộ, chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn, Tổng phụ trách đội.  Chú trọng công tác bồi dưỡng giáo viên, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thêm năng lực tổ chức các hoạt động tập thể cho cán bộ làm công tác đoàn và giáo viên tổng phụ trách đội. Đồng thời đẩy mạnh việc học tập theo tấm gương tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh qua các chỉ thị nghị quyết của Đảng đặc biệt là Chỉ thị 05- CT/TW về học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Chi bộ nhà trường cần ban hành Nghị quyết chuyên đề về lãnh đạo nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên và đội thiếu niên trong nhà trường giai đoạn 2019 -2020.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Mức 1

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3

 a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Trường PTDT BT THCS Nậm Chảy là trường công lập hạng ba, trường có 08 lớp. Nhà trường có Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng.  Đồng chí Bùi Quang Tấp – Hiệu trưởng được UBND huyện điều động và bổ nhiệm tại quyết định số 2758/QĐ-UBND ngày 20/7/2015 thời hạn bổ nhiệm là 5 năm. Hiệu trưởng đảm nhiệm vai trò quản lý chung và chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành các hoạt động của nhà trường; Đồng chí Nguyễn Thị Bích Ngọc - phó hiệu trưởng được UBND huyện bổ nhiệm tại Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 5/11/2013, thời hạn bổ nhiệm 5 năm, phụ trách  chỉ đạo công tác chuyên môn; đồng chí Phan Xuân Biên phó hiệu trưởng được UBND huyện bổ nhiệm tại Quyết định số 3548/QĐ-UBND ngày 22/10/2018, thời hạn bổ nhiệm 5 năm, phụ trách  chỉ đạo công tác bán trú  nhà trường [H1-1.4-01].

Trường PTDT BT THCS Nậm Chảy có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng: Tổ chuyên môn Khoa học xã hội có 06 thành viên, gồm Tổ trưởng và 05 thành viên; tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên có 05 thành viên, gồm Tổ trưởng và 04 thành viên; tổ Bộ môn chung gồm 06 thành viên, gồm Tổ trưởng và 05 thành viên; tổ văn phòng có 06 thành viên, gồm Tổ trưởng và 05 thành viên (nhân viên kế toán, văn thư, thư viên, y tế, bảo vệ, cấp dưỡng). Hằng năm các tổ chuyên môn, tổ văn phòng được rà soát và kiện toàn theo quy định. [ H1-1.4-02].

Các tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục và các hoạt động khác theo từng năm học, được Hiệu trưởng phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện.

Hằng năm, các tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, thực hiện sinh hoạt định kỳ lần/tháng; tổ chức kiểm tra hồ sơ, dự giờ bồi dưỡng giáo viên ít nhất 1 lần/tháng, giáo viên được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, tham gia hội thảo các chuyên đề do tổ chuyên môn, nhà trường và Phòng GD&ĐT tổ chức, chỉ đạo trọng tâm nâng cao chất lượng giờ học như chuyên đề “Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học”; “Dạy học giáo dục STEM”; chuyên đề “Bồi dưỡng chuyên môn theo nghiên cứu bài học trên trường học kết nối”, tổ chức thi làm đồ dùng dạy học, tham gia cuộc thi dạy học tích hợp. Các tổ chuyên môn có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện chuyên môn ở tất cả các môn khối lớp, đánh giá, xếp loại việc đổi mới phương pháp dạy học, chất lượng học tập của học sinh, các hoạt động giáo dục, quản lý và khai thác sử dụng trang thiết bị đồ dùng dạy học hiệu quả [ H1-1.4-03].

Hằng năm, tổ văn phòng đều có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng năm nhằm phục vụ việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, như quản lý văn thư lưu trữ, công tác quản lý tài chính của kế toán, công tác hướng dẫn phòng chống dịch bệnh cho học sinh (bệnh tay chân miệng, bệnh sởi, đau mắt… ) do Trung tâm Y tế tập huấn; tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng.

Tổ văn phòng thường xuyên kiểm tra các hoạt động của các bộ phận thuộc tổ quản lý như: Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, công  tác chăm sóc sức khỏe học sinh, vệ sinh an toàn thực phẩm... [H1-1.4-04].

Hằng năm tổ văn phòng thực hiện việc tổ chức kiểm kê nhận tài sản đầu năm và bàn giao cuối năm về nhà trường, có hồ sơ lưu trữ đầy đủ [H1-1.4-05].

Tổ chuyên môn tham gia tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp theo quy định; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tham gia các cuộc họp bình xét đánh giá xếp loại cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tổ vào cuối kì và cuối năm học. Việc bình xét thi đua đảm bảo công bằng, khách quan và có sự động viên, khuyến khích, kịp thời đề xuất khen thưởng giáo viên nhân viên trong tổ lên nhà trường [H1-1.4-06].

Mức 2

Hằng năm các tổ chuyên môn đều đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.  Các chuyên đề chuyên môn đã thực hiện gồm: chuyên đề  “Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học”; “Đổi mới kiểm tra đánh giá”; “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học”, “ Dạy học STEM”…[H1-1.4-07].

Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng thường xuyên, định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời và phù hợp với tình hình thực tế. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên trong tổ hằng năm theo quy định, các tổ tham gia bình xét thi đua, đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên công bằng và khách quan [H1-1.4-06]. Nhà trường  thường xuyên kiểm tra kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch của tổ để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp nâng cao hiệu quả quản lý trong nhà trường. Trong các đợt sơ kết, tổng kết năm học nhà trường đều tổ chức đánh giá chỉ ra ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân tồn tại về các hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng để từ đó đề ra phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp cho kỳ học và năm học tiếp theo [H1-1.4.03]. [H1-1.4.04].

Mức 3

Các hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường một cách rõ rệt và hiệu quả. Chất lượng và uy tín của nhà trường ngày càng được nâng lên, luôn nhận được sự tin tưởng của nhân dân và phụ huynh học sinh về chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường [H1-1.4-03]. Sau mỗi đợt tổ chức chuyên đề, chất lượng được cải tiến rõ rệt, đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục của nhà trường; 100% giáo viên thực hiện tốt việc bồi dưỡng chuyên môn thông qua dự giờ và tham gia hội thảo các chuyên đề giáo dục, 100% giáo viên xếp loại chuyên môn đạt yêu cầu trở lên, trong đó xếp loại khá và giỏi đạt 89%. Hằng năm Nhà trường được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.1-06].

Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh; học sinh tích cực tham gia các hoạt động, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp; học sinh có kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, tập thể, có nề nếp tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi, ăn ở bán trú, có kỹ năng vệ sinh, kỹ năng tự phục vụ [H1-1.4-07].

2. Điểm mạnh

Ban giáo hiệu nhà trường được bố trí đủ về số lượng (gồm Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng), có phẩm chất và năng lực tốt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đáp ứng khung vị trí việc làm theo quy định tại thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 và Điều lệ trường Trung học. Trường có 03 tổ chuyên môn Khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và khoa học bộ môn chung để thực hiện các hoạt động dạy và học đảm bảo quy định; tổ văn phòng có đủ nhân viên y tế, văn thư, thư viện, kế toán, bảo vệ, cấp dưỡng đảm bảo cơ cấu theo quy định.

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch tuần, tháng, năm; có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, hng năm đã thực hiện các chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, góp phần nâng cao hiệu lực công tác quản lý trong nhà trường; phát huy được sức mạnh của tổ chuyên môn, tổ văn phòng trong các hoạt động của nhà trường; thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề sư phạm cho đội ngũ giáo viên, nhân viên; tổng hợp đề xuất đối với nhà trường những nội dung cần bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ.

Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng đều được theo dõi, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên theo quy định; phối hợp tốt với Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học cũng như tổ chức tốt các hoạt động quản lý sử dụng đồ dùng thiết bị giáo dục của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Thực hiện công bằng, dân chủ trong các hoạt động kiểm tra, đánh giá xếp loại cuối kỳ và cuối năm học, đề xuất xét thi đua khen thưởng cho giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc, giáo dục học sinh.

3. Điểm yếu

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học còn một số chuyên đề chưa đạt kết quả cao. Đặc biệt là chuyên đề mới và khó như “dạy học STEM, Dạy học tiếp cận tiếng Anh…”

Một số giáo viên đôi khi chưa tích cực bồi dưỡng chuyên môn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019- 2020  và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và thực hiện tốt cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các tổ, có kế hoạch dự sinh hoạt chuyên môn của các tổ để định hướng, cải tiến nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn hằng tháng. Tiếp tục phát huy vai trò quản lý của tổ trưởng, phát huy khả năng tự chủ của tổ chuyên môn và tổ văn phòng; Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp, tìm ra giải pháp tối ưu nhất để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên, chỉ đạo tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn gắn với các chuyên đề theo nghiên cứu bài học.

Ban giám hiệu tổ chức công tác kiểm soát chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn để thúc đẩy hoạt động chuyên môn hiệu quả, bài bản. Chú trọng các chuyên đề mới hiệu quả, để nâng cao yêu cầu, chất lượng giáo dục. Tổ chức bồi dưỡng, học tiếng Anh cho cán bộ, giáo viên vào các buổi sinh hoạt chuyên môn (giáo viên tiếng anh trực tiếp bồi dưỡng); tham mưu, đề xuất Phòng GD&ĐT tổ chức các lớp bồi dưỡng tiếng Anh trong năm 2019 và các năm tiếp theo.

Tiếp tục tham mưu với cấp trên, tạo điều kiện, cử các đồng chí Phó hiệu trưởng tham gia học Trung cấp lý luận chính trị. Đề xuất, cử các đồng chí tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, điều hành hoạt động của tổ.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí: 1.5. Lớp học

Mức 1 

a) Có đủ các lớp của cấp học;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp; Lớp học được tổ chức theo quy định

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản ,dân chủ.

Mức 2

Trường có không quá 45 lớp. Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định.

Mức 3

Trường có không quá 45 lớp. Mỗi lớp ở cấp THCS không quá 40 học sinh.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy có đủ 4 khối lớp 6,7,8,9 của bậc học THCS đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Năm học 2018 – 2019 nhà trường có tổng số có 257 học sinh được chia thành 04 khối lớpđược tổ chức thành 8 lớp đảm bảo theo đúng quy định tại Điều 15 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học [ H1-1.5-03]. Trong đó khối lớp 6 có tổng số 78 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 6A có 39 học sinh, lớp 6B có 39 học sinh. Khối lớp 7 có tổng số 63 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 7A có 32 học sinh, lớp 7B có 31 học sinh. Khối lớp 8 có tổng số 65 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 8A có 31 học sinh, lớp 8B có 34 học sinh. Khối lớp 9 có tổng số 53 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 9A có 24 học sinh, lớp 9B có 27 học sinh [H1-1.5-01], [H1-1.5-03].

Mỗi lớp có 1 lớp trưởng và 3 lớp phó trong đó có 1 lớp phó học tập, 1 lớp phó lao động và 1 lớp phó văn th, được tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học, giúp giáo viên quản ly lớp theo từng mảng mà mình phụ trách [ H1-1.5-04]. Mỗi lớp được chia thành các tổ tùy thuộc vào số lượng học sinh của mỗi lớp, mỗi tổ không có quá 12 học sinh [ H1-1.5-02]. Mỗi tổ có Tổ trưởng 1 tổ phó được các thành viên trong tổ bầu lên vào đầu mỗi năm học [ H1-1.5-02], [ H1-1.5-04].

 Lớp học được thực hiện đảm bảo theo nguyên tắc tự quản. Vào đầu năm học, giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho tất cả các thành viên trong lớp được bầu ban cán sự lớp và phân công công việc rõ ràng cho từng vị trí ban cán sự lớp và các thành viên khác trong lớp. Lớp trưởng có nhiệm vụ quản lý chung các mặt của lớp và hỗ trợ GVCN trong việc đôn đốc các hoạt động chung, có sổ ghi chép tình hình trong tuần để báo cáo với GVCN; Lớp phó học tập có nhiệm vụ hỗ trợ lớp trưởng và theo dõi, đôn đốc việc học tập của lớp; Lớp phó lao động thực hiện việc phân công trực nhật lớp, tổ chức lao động theo kế hoạch của nhà trường; lớp phó trụ trách văn nghệ - thể thao có trách nhiệm tổ chức các phong trào văn nghệ - thể thao của lớp, tham gia các hoạt động phong trào, hoạt động tập thể của nhà trường theo kế hoạch. Các tổ trưởng thường xuyên kiểm tra việc ghi chép và chuẩn bị bài, giúp đỡ các thành viên trong tổ trong học tập [H1-1.5-04], [H1-1.5-02].

Mức 2

Từ năm học 2014 -2015 đến năm học 2018 – 2019, các lớp học của trường có tổng số học sinh/lớp đảm bảo đúng điều lệ trường THCS quy định. Năm học 2018- 2019 có 8 lớp, lớp ít nhất có 26 học sinh, lớp nhiều nhất có 39 học sinh [ H1-1.5-03]; Cụ thể khối lớp 6 có 78 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 6A có 39 học sinh, lớp 6B có 39 học sinh. Khối lớp 7 có tổng số 63 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 7A có 32 học sinh, lớp 7B có 31 học sinh. Khối lớp 8 có tổng số 65 học sinh chia thành 2 lớp : lớp 8A có 31 học sinh, lớp 8B có 34 học sinh. Khối lớp 9 có tổng số 53 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 9A có 26 học sinh, lớp 9B có 27 học sinh. (khối 6,7,8,9)[ H1-1.5-01], [H1-1.5-03].

 Mức 3

Năm học 2018 – 2019, Nhà trường có tổng số 257 học sinh và chia làm 8 lớp. Sỹ số học sinh trong lớp đảm bảo theo đúng quy định, mỗi lớp không quá 40 học sinh. Trong đó Khối lớp 6 có 78 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 6A có 39 học sinh, lớp 6B có 39 học sinh. Khối lớp 7 có tổng số 63 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 7A có 32 học sinh, lớp 7B có 31 học sinh. Khối lớp 8 có tổng số 65 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 8A có 31 học sinh, lớp 8B có 34 học sinh. Khối lớp 9 có tổng số 53 học sinh chia thành 2 lớp: lớp 9A có 26 học sinh, lớp 9B có 27 học sinh H1-1.5-01], [H1-1.5-03].

2. Điểm mạnh

  Nhà trường có đầy đủ các khối lớp của cấp học, sỹ số học sinh được thực hiện đảm bảo theo Điều 15 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học. Tổng số toàn trường có 257 học sinh và chia làm 8 lớp, sỹ số học sinh trong lớp không qua 40 học sinh.

 Học sinh được tổ chức thành các lớp học. Mỗi lớp đều có đủ ban cán sự lớp, các tổ trưởng thực hiện điều hành hoạt động của lớp có hiệu quả. Ban cán sự lớp, tổ trưởng, tổ phó được các thành viên trong lớp bầu lên thực hiện theo đúng nguyên tắc tự quản, dân chủ.

3. Đim yếu

 Mỗi lớp có ban cán sự lớp tuy nhiên việc thực hiện công tác tự quản của học sinh có hiệu quả chưa cao, còn phải nhắc nhở.

Nguyên nhân: Ban cán sự lớp còn chưa mạnh dạn, cả nể chưa phát huy hết vai trò của mình.                                                                                                                                           

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019 -2020  và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và thực hiện tốt công tác tuyển sinh, vận động và duy trì số lượng, cơ cấu tổ chức lớp học theo đúng quy định của Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học.

Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng của từng lớp học, nêu cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp trong việc tự quản về các hoạt động giáo dục của lớp, nhà trường. Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệu quả và xây dựng kế hoạch phát triển bám sát với yêu cầu thực tế của địa phương.

Giáo viên chủ nhiệm tổ chức chỉ đạo ban cán sự lớp tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động của lớp đặc biệt chú trọng duy trì nề nếp, kỷ cương trường học, ý thức tham gia vào các hoạt động của lớp, nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.6. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3

Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có đầy đủ hồ sơ theo quy định: Sổ quản lý công văn đi, công văn đến, sổ quản lý tài sản, tài chính.... được lưu trữ khoa học, đầy đủ. Hóa đơn, chứng từ kế toán theo hệ thống đúng quy định tại Thông tư 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của bộ tài chính và đúng theo Luật kế toán năm 2015 [H1-1.6-01]; [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03].

Từ năm 2014, nhà trường được giao tự chủ về tài chính, đã làm tốt công tác lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán vào đầu các năm theo đúng quy định. Dự toán, kế hoạch chi tiêu của nhà trường có tính đến sự tiết kiệm, ưu tiên cho các hoạt động dạy và học như: Mua trang thiết bị cho hoạt động dạy và học, tu sửa cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan...[H1-1.6-04]. Nhà trường mua bổ sung đồ dùng, trang thiết bị vào đầu năm học và trong năm học. Cuối kì, cuối năm, tiến hành tự kiểm tra, kiểm kê, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản, cơ sở vật chất với cấp trên [H1-1.6-05].

Quy chế chi tiêu nội bộ, các khoản thu chi, việc mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất... đều được bàn bạc, thống nhất, công khai trước hội đồng sư phạm và trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức [H1-1.7-06]; Nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ vào đầu năm hành chính, tiến hành công khai, xem xét, đánh giá, bổ sung trong hội nghị cán bộ công chức, viên chức để sửa đổi, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H1-1.6-04]; [H1-1.7-06].

Nhà trường thường xuyên quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích phục vụ các hoạt động giáo dục và đạt hiệu quả như: Đầu tư mua văn phòng phẩm cho giáo viên, mua trang thiết bị phục vụ dạy và học, tu sửa cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan trường lớp, đầu tư trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ  phục cho bán trú,...Các thiết bị, đồ dùng đều được cán bộ, giáo viên, nhân viên khai thác, sử dụng hiệu quả [H1-1.6-03].

Mức 2

Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản có hiệu quả. Có hệ thống văn bản điều hành hỗ trợ cho công tác hành chính. Có phần mềm quản lý tài sản, kế toán thường xuyên cập nhật đầy đủ các dữ liệu, giúp nhà trường nắm bắt được các số liệu, việc thu chi, việc sử dụng tài sản [H1-1.6-06]; Trước và sau khi được giao tự chủ về tài chính, việc chi tên, sử dụng, quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường luôn được công khai minh bạch, đảm bảo đúng với các quy định, không có vi phạm [H1-1.6-05].

Trong công tác quan lý, sử dụng tài chính, nhà trường đã được cấp trên kiểm tra, thanh tra theo Quyết định số 02/QĐ-C.TTr ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Thanh tra huyện Mường Khương. Kết quả thanh tra: được đánh giá thực hiện đúng quý định tài chính, có kết luận thanh tra số 02/KL-C.TTr ngày 13 tháng 8 năm 2015. [H1-1.1-07].

Mức 3

Nhà trường chưa có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp, phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ hồ sơ, được lưu trữ khoa học. Trong những năm qua, nhà trường làm tốt công tác quản lý hành chính, tài sản, thực hiện theo chỉ tiêu của huyện giao. Từ năm 2014 được giao tự chủ về tài chính, nhà trường chủ động trong việc xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ, lập dự toán ngân sách, quyết toán, quản lý tài chính. Việc chi tiêu, sử dụng ngân sách đều được đưa ra bàn bạc và công khai trước toàn thể giáo viên, nhân viên. Đảm bảo sử dụng hợp lý, đúng mục đích cho các hoạt động giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Nhà trường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm quản lý hành chính, tài chính, tài sản có hiệu quả. Đã lập được các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn để huy động các nguồn tài chính hợp pháp phục vụ cho các hoạt động giáo dục.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn

tài chính hợp pháp từ các tổ chức cá nhân và nhân dân để xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong thời gian tiếp theo, Nhà trường tiếp tục cập nhật đầy đủ hồ sơ, lưu trữ khoa học, chủ động trong việc xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ, lập dự toán ngân sách, quản lý hành chính, tài chính, tài sản. Chi tiêu sử đúng mục đích cho các hoạt động giáo dục.

Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, Ban ĐDCMHS, phối hợp tốt với các đoàn thể, quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền vận động xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm nhằm huy động thêm kinh phí để hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường.

Xây dựng kế hoạch trung hạn, dài hạn để huy động nguồn tài chính ủng hộ từ nhân dân để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường trong thời gian tới.

 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.7. Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dưng phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

 

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hàng năm, nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, trọng tâm là giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong, ứng xử sư phạm của nhà giáo, bồi dưỡng năng lực dạy dọc, đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá. Cử cán bộ giáo viên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong hè do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức, cuối năm học đánh giá xếp loại BDTX theo quy định. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hội hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá. Ngoài ra mỗi giáo viên đều có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên được nhà trường phê duyệt [H1-1.7- 01].

Ban giám hiệu căn cứ vào năng lực, sở trường của đội ngũ giáo viên, nhân viên để phân công nhiệm vụ cho cán bộ giáo viên trong trường đảm bảo yêu cầu của khung năng lực vị trí việc làm, đúng người, đúng việc, phát huy được năng lực, sở trường của mỗi cá nhân, giao quyền gắn với trách nhiệm và hiệu quả công việc  [H1-1.7- 02], được thể hiện rõ trong sổ Nghị quyết của nhà trường [H1-1.1- 06], nghị quyết của hội đồng trường [H1-1.1- 07]. Từ đó cụ thể hoá các công việc thông qua kế hoạch tháng, kế hoạch tuần để giáo viên và học sinh cùng thực hiện với hiệu quả cao nhất [H1-1.7- 03]. Cuối mỗi hoạt động, mỗi tháng, học kỳ và cuối năm học nhà trường đều có đánh giá cụ thể về công tác quản lý của nhà trường thông qua báo cáo tổng kết các hoạt động trong năm học [H1-1.1-05]. Thực hiện đúng chương trình giáo dục theo nội dung chương trình giáo dục trung học cơ sở và kế hoạch giáo dục tự chủ của nhà trường [H1-1.7- 04].

Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo các Điều 32 của Điều lệ trường trung học, Điều 52, Điều 73, Điều 74 của Luật giáo dục, Thông tư 12/2011/BGD&ĐT Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư 28/2009 về Chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Nhà trường thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước. Hàng năm, kế toán nhà trường lập dự toán thu - chi, quyết toán, có quy chế chi tiêu nội bộ được sự thống nhất cao trong hội đồng sư phạm nhà trường thể hiện trong bảng chế độ lương và các chế độ phụ cấp khác như phép hè, công tác phí, chế độ thai sản, lương…của cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng tháng [H1-1.7- 05]. Hàng năm nhà trường đều tổ chức một buổi hội nghị cán bộ công chức giao nhiệm vụ, đưa ra các chỉ tiêu về học lực, hạnh kiểm, nội quy, quy chế của nhà trường được thể hiện trong biên bản hội nghị cán bộ viên chức hàng năm [H1-1.7- 06]. Vào cuối kỳ, cuối năm học có báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm của Ban thanh tra nhân dân, của Công đoàn nhà trường[H1-1.3- 04].

Mức 2

  Nhà trường có biện pháp động viên, khích lệ để phát huy năng lực cũng như giúp đỡ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới, ứng dụng công nghệ thông tin, dạy học tiếp cận Tiếng Anh, dạy học STEM... Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên qua các hoạt động chuyên môn, hội thảo chuyên đề tại trường, cụm, PGD, SGD tổ chức...Những giáo viên có năng lực được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao chất lượng giáo dục. Qua quá trình công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo viên chất lượng đội ngũ có nhiều chuyển biến tích cực. Năm học 2018-2019 tỷ lệ giáo viên giỏi cấp huyện đạt 10/17 = 58,8%, cấp tỉnh đạt 2/17 = 11,8%. Nhà trường động viên khen thưởng kịp thời các giáo viên gương mẫu, thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, có thành tích cao trong công tác và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng nhà giáo tiêu biểu xuất sắc, trong 5 năm qua có hai đồng chí được chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai tặng Bằng khen, 7 lượt giáo viên được chiến sỹ thi đua. Qua công tác bồi dưỡng đội ngũ đã phát huy năng lực sở trường qua đó tăng chất lượng hiệu quả giáo dục tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng, yếu kém giảm đáng kể. Chất lượng học sinh giỏi các cấp có nhiều chuyển biến tích cực. Trong năm học 2018 – 2019 thi học sinh giỏi lớp 6,7,8,9 trường có bốn học sinh đạt giải cấp huyện nổi bật là em Ly Thị Xủi kết quả thi đứng thứ hai trong toàn huyện được xếp giải ba và được dự thi cấp tỉnh môn Hóa 9, Em Tẩn Thị Viên thi học sinh giỏi cấp huyện môn toán 6 được đứng thứ 4/54 học sinh trong toàn huyện tham gia dự thi và được xếp giải ba cấp huyện. Để đạt được những thành tích trên, nhà trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá rà soát, điều chỉnh phân công tổ chức cho phù hợp hơn với từng vị trí việc làm, quan tâm động viên, khuyên khích giáo viên trong công việc; kết quả thực hiện nhiệm vụ được thể hiện trong hồ sơ kiểm tra, đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.7- 07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý theo Điều lệ trường trung học, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với thực tiễn nhà trường.

Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường; Nhà trường có biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.

Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định, khích lệ được cán bộ, giáo viên và nhân viên nỗ lực nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

3. Điểm yếu

Vẫn còn giáo viên lúng túng về phương pháp dạy học đặc biệt là dạy học tiếp cận Tiếng Anh, dạy học STEM, học sinh chưa sáng tạo vận dụng kiến thức bài học tạo ra sản phẩm học tập.

Khả năng vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học của một số giáo viên còn chưa tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, nêu cao việc tự học, tự phấn đấu, tự vươn lên đặc biệt là ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.

Trong năm học 2018 - 2019 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục. Xây dựng kế hoạch quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch giúp đỡ giáo viên còn hạn chế về chuyên môn cho giáo viên và nhân viên. Nhà trường có định hướng tiếp tục thực hiện phân công nhiệm vụ hợp lí, phù hợp với năng lực, sở trường của cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo rõ ràng, hợp lí theo từng vị trí việc làm. Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả nội dung học tập trong bồi dưỡng hè. Thực hiện tốt các quyền của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.

Giáo viên tăng cường tự bồi dưỡng để nâng cao khả năng vận dụng công nghệ thông tin, dạy học tiếp cận Tiếng Anh, dạy học STEM vào giảng dạy tốt hơn.

5. Tự đánh giá:  Đạt mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý hoạt động giáo dục

Mức 1

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường.

b)  Kế hoạch giáo dục được thể hiện đầy đủ.

c)  Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2

 Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hàng năm nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy trong từng môn học, nhóm môn xây dựng kế hoạch giáo dục tự chủ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường và phù hợp đối tượng học sinh theo đúng hướng dẫn trong các văn bản quy định tại công văn số 1419/SGD&ĐT ngày 17/8/2017 V/v xây dựng và quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường; CV 428/PGD&ĐT-THCS, ngày 18/8/2019 V/v nâng cao chất lượng xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh [H1-1.7- 04].

Kế hoạch giáo dục nhà trường được tổ chuyên môn, giáo viên rà soát, thảo luận, tinh giản nội dung cho phù hợp với tình hình của địa phương, trình độ nhận thức của học sinh và tình hình của nhà trường; đảm bảo thời lượng theo đúng biên chế năm học về số tiết học, số tiết trải nghệm sáng tạo và việc thực hiện nội dung tích hợp liên môn các môn học, chủ đề. Nhà trường đã triển khai tới tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện đầy đủ kế hoạch giáo dục. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ đã thảo luận sôi nổi các tiết dạy và giáo viên đã ghi chép đảm bảo nội dung thể hiện trong sổ kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ [H1-1.4-03]. Do có sự thay đổi về số tiết dạy của các môn và thay đổi chuyên môn giáo viên, nên nhà trường sắp lại thời khóa biểu kịp thời đồng thời nhà trường có kế hoạch dạy bù chương trình để đảm bảo tiến độ và kịp với lịch thi học kì của Phòng GD [H1-1.8-01]; số tiết trong phân phối được ghi đầy đủ trong sổ ghi đầu bài đảm bảo đúng thời lượng theo biên chế năm học [H1-1.8-02].

Nhà trường đã xây dựng được đầy đủ kế hoạch giáo dục cho từng môn học như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; hoạt động giáo dục hướng nghiệp; giáo dục thẩm mĩ; giáo dục thể chất; lao động cho học sinh theo kì, theo năm. Sau mỗi kì học nhà trường tổ chức đánh giá, rà soát điều chỉnh về nội dung trong kế hoạch giáo dục đồng thời có giải pháp kịp thời và phù hợp. Chuyên môn nhà trường, giáo viên điều chỉnh nội dung kế hoạch cho phù hợp với các hoạt động giáo dục trong nhà trường và đạt hiệu quả tốt [H5-5.1-02]. Hàng năm nhà trường tổ chức họp xét thi đua giáo viên theo quy định tại Luật thi đua khen thưởng 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung về thi đua khen thưởng 14/6/2005 [H1-1.8-03]. Cuối mỗi kì học, năm học giáo viên, tổ chuyên môn đã thực hiện đánh giá sơ kết trong Báo cáo số 21/BC-THCS ngày 28/12/2018, tổng kết theo quy định trong báo cáo số 16/BC-THCS ngày 20/5/2018 [H1-1.1-05], từ đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp cho những năm học tiếp theo. Hàng năm Sở GD và Phòng GD thành lập đoàn đến kiểm tra các hoạt động giáo dục của nhà trường, sau mỗi lần kiểm tra đều có biên bản kiểm tra để lại nhà trường. Nhà trường đã có giải pháp điều chỉnh, bổ sung, phát huy ưu điểm và khắc phục tồn tại kịp thời và có hiệu quả [H1-1.2-04]. Nhà trường có đầy các loại hồ sơ đánh giá giáo viên và nhân viên theo quy định tại KH số 06 ngày 28/9/2014; KH số 08  ngày 20/9/2015; KH số 12 ngày 12/9/2017; KH số 19 ngày 25/10/2018 [H1-1.7-08]. Toàn bộ kế hoạch giáo dục của nhà trường được triển khai trong các tháng, tuần và triển khai chi tiết đến giáo viên. Hội đồng trường hàng năm đã thống nhất xây dựng kế hoạch hoạt động ngay từ đầu năm học gắn với chủ đề và nhiệm vụ của mỗi năm học. Hàng tháng tổ chức họp và cuối kì cuối năm tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định, trong những buổi họp nội dung được ghi đầy đủ sổ nghị quyết Hội đồng trường. Nhà trường đã có Hội đồng trường hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ, được quy định trong công văn Số 353/QĐ-PGD&ĐT ngày 5/10/2018 [H1-1.1-07]. Hàng tháng  nhà trường tổ chức họp đánh giá các hoạt động chung của nhà trường về nền nếp, chuyên cần, kiểm soát chất lượng và các hoạt động chung, tất cả đều tập trung nâng cao các hoạt động giáo dục chất lượng của nhà trường, điều đó thể hiện khá rõ trong sổ nghị quyết của nhà trường [H1-1.1-06].

Mức 2

Nhà trường thường xuyên chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên tập trung đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất năng lực phù hợp với kế hoạch giáo dục. Qua kiểm tra đánh giá của cac cơ quan có thẩm quyền  đã kịp thời chỉ ra những tồn tại trong việc thực hiện nội dung giáo dục, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh. Nhà trường đã có giải pháp điều chỉnh, bổ sung, phát huy ưu điểm và khắc phục tồn tại kịp thời và có hiệu quả [H1-1.2-04]. Hội đồng trường hàng năm đã thống nhất xây dựng kế hoạch hoạt động ngay từ đầu năm học gắn với chủ đề và nhiệm vụ của mỗi năm học. Hàng tháng tổ chức họp và cuối kì cuối năm cúng sơ kết, tổng kết theo quy định, trong những buổi họp nội dung được ghi đầy đủ sổ nghị quyết Hội đồng trường. Nhà trường đã có Hội đồng trường hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ, được quy định trong trong công văn Số 353/QĐ-PGD&ĐT ngày 5/10/2018 [H1-1.1-07]. Hàng tháng nhà trường tổ chức họp đánh giá các hoạt động chung của nhà trường về nền nếp, chuyên cần, kiểm soát chất lượng và các hoạt động chung, tất cả đều tập chung nâng cao các hoạt động giáo dục chất lượng của nhà trường và được thể hiện trong sổ nghị quyết của nhà trường [H1-1.1-06]. Hàng năm nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện, thực hiện tinh giản nội dung dạy học phù hợp với đối tượng [H1-1.7-04]. Cuối mỗi kì nhà trường đều sơ kết, tổng kết các hoạt động giáo dục theo quy định [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch

 giáo dục cụ thể, chi tiết cho từng môn học trong nhà trường theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Lào Cai, phòng GD&ĐT Mường. Qua việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đã tổ chức rà soát, đánh giá việc xây dựng kế hoạch giáo dục đối với từng môn học và từng hoạt động giáo dục. Qua việc kiểm tra đánh giá, rà soát đã có kế hoạch điều chỉnh kịp thời nội dung kế hoạch cho phù hợp với nhận thức của học sinh, của địa phương và trang thiết bị của nhà trường.

  Nhà trường tổ chức quản lí, rà soát các hoạt động quản lí giáo dục trong nhà trường, trong đó trú trọng việc thực hiện nội dung chương trình theo kế hoạch đặt ra. Quan tâm chỉ đạo việc thực hiện hoạt động giáo dục, hoạt động học và đặc biệt trú trọng các hoạt động phân luồng đối với học sinh.

  Công tác kiểm soát các hoạt động giáo dục của nhà trường được thực hiện thường xuyên và xuyên suốt trong các năm. Chính vì vậy trong các năm qua chất lượng giáo dục được nâng lên đáng kể, số lượng học sinh giỏi các môn tăng, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm tăng và có nhiều chuyển biến tích cực.

3. Điểm yếu

  Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của một số giáo viên ở một số môn học hiệu quả chưa cao, chưa mạnh dạn trong việc tinh giản nội dung kiến thức khi xây dựng kế hoạch giáo dục.

  Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh còn ít, các sản phẩm của học sinh khi áp dụng kiến thức đã học vào trong việc tạo ra sản phẩm hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Nhà trường chỉ đạo sát sao hơn nữa trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục qua các môn học và qua từng tiết dạy. Giáo viên trực tiếp điều chỉnh và có ý kiến cho những năm học tiếp theo.Trong mỗi kì học, năm học cần tổ chức hội thảo chuyên đề đối với môn học, nhóm môn đảm bảo tinh giản về kiến thức và có tính liên thông giữa các môn; đảm bảo thời lượng trong mỗi tiết học. Trong đó chú trọng dạy học theo chủ đề, tiếp cận dạy học song ngữ, dạy học STem, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.

  Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra các hoạt động giáo dục nhà trường nói chung và hoạt động giảng dạy của giáo viên nói riêng đảm bảo việc thực hiện theo kế hoạch giáo dục đã xây dựng.

5. Tự đánh giá: Đạt: Mức 2

Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ

Mức 1

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường.

b) Các kiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

c) Hàng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hằng năm nhà trường đã tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp xây dựng kế hoạch công tác, nội quy, quy chế của trường học, các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch năm học, tạo phong trào thi đua, tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, xây dựng nhà trường trong sạch vững mạnh. Đầu năm học Ban giám hiệu nhà trường – ban chấp hành công đoàn cơ sở Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy phối hợp tổ chức Hội nghị cán bộ công nhân viên chức [H1-1.9-01].

Thực hiện dân chủ trong cơ quan, đơn vị phải gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, đơn vị, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của các tổ chức đoàn thể quần chúng của cơ quan, đơn vị [H1-1.9-02]. Trong những năm qua, nhà trường không để xảy ra khiếu kiện, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về công tác quản lý, điều hành và các hoạt động giáo dục. Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ quan, hằng năm có báo cáo đánh giá việc thực hiên quy chế dân chủ cơ quan theo quy định.

Mức 2

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ các hoạt động của trường, cụ thể hóa các quy chế, quy định và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế dân chủ trong trường. Lãnh đạo trường đã gắn chặt việc thực hiện quy chế dân chủ với luật CC,VC, pháp lệnh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, cải cách hành chính, công khai dân chủ trong việc thực hiện các chủ trương của trường. Quy chế phối hợp giữa nhà trường với công đoàn là nhằm tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa Chuyên môn và Công đoàn để phát huy vai trò, chức năng của tổ chức công đoàn góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm học đề ra. Đồng thời tổ chức những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của cán bộ, Công đoàn viên trong trường học. Các đoàn thể tham gia đóng góp ý kiến cho các hoạt động của trường, phát huy vai trò làm chủ của CBGV, NV tạo môi trường làm việc trong sáng, lành mạnh[H1-1.9-05]

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động của nhà trường, nội quy cơ quan, quy tắc ứng xử văn hóa, nội quy quy định của cơn; quy chế làm việc… trên cơ sở ý kiến đóng góp của các cá nhân, tổ chức, Hội trong nhà trường; đăng ký các chỉ tiêu, chỉ số. Lấy ý kiến góp ý công khai trong Hội nghị công chức viên chức đầu năm học để hoàn thiện các kế hoạch và thực hiện kế hoạch theo quy định.

Dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị; dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hàng tháng, hàng quý và 6 tháng để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới. Tổ chức lấy ý kiến góp ý công khai trong đánh giá. Ban thanh tra nhân dân xây dựng kế hoạch hoạt động và đưa vào giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ tại đơn vị, đánh giá định kỳ.

Nhờ thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở mà nhà trường đã phát huy được tiềm năng, trí tuệ của tập thể trong việc tham gia xây dựng nhà trường và các tổ chức đoàn thể ngày càng vững mạnh. Xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ trong cơ quan. Mở ra một cơ chế trao đổi thẳng thắn, bình đẳng, dân chủ và xây dựng trong góp ý, phê bình đối với cán bộ, công chức, viên chức.

3. Điểm yếu:

Tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình tuy đã có chuyển biến nhưng chưa thật sự rõ nét và hiệu quả của họat động này còn hạn chế.

Chưa cập nhật một cách kịp thời những thông tin mới, những thay đổi mới có liên quan.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì, phát huy quyền dân chủ của CBGVNV và học sinh trong nhà trường. Bổ sung quy chế hoạt động, quy chế làm việc, kiện toàn bộ máy của nhà trường, phân công trách nhiệm cho từng cán bộ đảng viên, giáo viên để thực hiện tốt nhiệm vụ học  năm học 2018 – 2019.

Thực hiện nghiêm các quy định trong nghị định 71/1998/NĐ-CP; quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

  Qua hội nghị CBCCVC đầu năm xây dựng nghị quyết hoạt động, kiện toàn ban thanh tra nhân dân.

Thông qua sinh hoạt chi bộ, làm tốt công tác tự phê bình và phê bình, chống mọi biểu hiện bè phái, cục bộ, chống các biểu hiện cửa quyền, sách nhiễu, tham nhũng, lãng phí,…

Thực hiện đăng ký thi đua, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2019- 2020. Tổ chức đánh giá chất lượng học sinh, xếp loại đánh giá công chức, viên chức nghiêm túc, công bằng, công khai, chú trọng công tác khen thưởng, khắc phục những mặt tồn tại trong năm 2017-2018.

Tiếp tục làm tốt công tác đối thoại với dân, với cha mẹ học sinh và học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

Mức 1

a) Có phương án đảm bảo: An ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm; an

 toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng chống cháy, nổ; An toàn phóng chống thảm họa, thiên tai; phòng chống dịch bệnh; phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường; có tổ chức bếp ăn cho học sinh và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Có hòm thư góp ý, có đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho CB, GV, NV và HS trong nhà trường.

c) Không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2

a) Cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

  b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

  Mức 1

Nhà trường có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự trường học cho giáo viên, nhân viên và học sinh, không có tệ nạn xã hội, ma túy xâm nhập học đường, các loại tội phạm móc nối, lôi kéo, dụ dỗ học sinh tham gia vào các hoạt động gây mất an ninh trật tự tại trường, địa phương [H1-1.10-01].  Thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, dịch bệnh, các tệ nạn xã hội từ năm 2014 – 2015 đến năm 2018 – 2019 [H1-1.10-02]; có kế hoạch từ năm 2014 – 2015 đến năm 2018 – 2019 và tự kiểm tra an toàn PCCC tại nơi ở, nơi làm việc, lớp học không để xảy ra cháy nổ;  có quy chế phối hợp giữa nhà trường, công an xã, trạm Y tế, đồn biên phòng. Có kế hoạch phòng chống cháy nổ, có trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy, có biển báo, có hướng dẫn sử dụng các thiết bị, có tuyên truyền giáo dục an ninh học đường, ngăn chặn phòng ngừa tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường, đảm bảo an ninh trong nhà trường, tăng cường công tác kiểm tra, không để học sinh mang các chất có nguy cơ cháy nổ đến trường, không đốt pháo [H1-1.10-03]. Có hợp đồng mua thực phẩm là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng thực phẩm xác định cho bên mua và bên mua sẽ trả tiền cho bên bán từ năm 2014 – 2015 đến năm 2018 – 2019 [H1-1.10- 04]. Có kế hoạch và các bài tuyên truyền về an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn phóng chống thảm họa, thiên tai; phòng chống dịch bệnh; phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường, kết quả là hàng năm không có tai nạn thương tích, cháy nổ, thảm họa thiên tai xảy ra [H1-1.10-05]. Kế hoạch hoạt động bán trú hàng năm đã lồng ghép được các nội dung về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích [H1-1.10-06]. Có tổ chức bếp ăn cho học sinh, thực đơn đúng khẩu phần ăn của học sinh, đảm bảo an toàn vệ sinh và được cấp giấy chứng nhận, có biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm của cơ quan y tế trong các đợt kiểm tra [H1-1.10-07]; [H1-1.10-08] . Có bảng nội quy quy định đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh ở bán trú [H1-1.10-09];

Nhà trường trong các năm học từ năm 2014 – 2015 đến năm 2018 – 2019 không có các hiện tượng kỳ thị về giới, dân tộc, không có hiện tượng vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, không có bạo lực học đường, cuối mỗi kì học, năm học nhà trường đã thực hiện đầy đủ việc đánh giá sơ kết, tổng kết hoạt động bán trú, an ninh trật tự trường học từ đó có biện pháp điều chỉnh, khắc phục những tồn tại hạn chế cho những năm học tiếp theo [H1-1.01-05].

Mức 2

Cán bộ, giáo viên nhân viên nhà trường và học sinh được phổ biến, diễn tập  về phòng chống cháy nổ, sơ cứu, biết tự chăm sóc bản thân khi có thiên tai xảy ra. Có kế hoạch đảm bảo an toàn cho học sinh khi tham gia lao động. Thường xuyên phối kết hợp với cơ quan ban ngành, công an xã ngăn chặn phòng ngừa các tệ nạn xã hội không để các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường, đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường [H1-1.10-01], [H1-1.10-05]. Có kế hoạch kiểm tra giám sát về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng để đảm bảo an ninh, an toàn trường học, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra sức khỏe định kì đối với cán bộ quản lý, nhân viên cấp dưỡng và nhân viên Y tế. Nhà trường thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ, kiểm tra công tác an toàn thực phẩm bếp ăn, vệ sinh bếp ăn, không để xảy ra hiện tượng ngộ độc thực phẩm, đảm bảo phòng chống dịch bệnh [H1-1.10-02], [H1-1.10-03]. Nhà trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

 Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch, phương án và đã tổ chức quán triệt tập huấn cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh về phòng chống cháy nổ, an ninh trường học, vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nhà trường đã xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị về phòng chống cháy nổ, đã tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hành tự chăm sóc bản thân, bảo vệ sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh phòng ở, có sự phối kết hợp chặt chẽ với ban ngành đoàn thể trong xã giúp phòng ngừa, ngăn chặn không để các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Thường xuyên trao đổi thông tin liên lạc với phụ huynh học sinh để có giải pháp kịp thời ngăn chặn các hành vi sai phạm của học sinh mắc phải để điều chỉnh kịp thời.

Trong suốt quá trình kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh của trường có ý thức thực hiện đảm bảo về An ninh trường học, phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm...., chức tốt ăn, ở cho học sinh bán trú trong nhiều năm qua nhà trường không để xảy ra cháy nổ, dịch bệnh, không có học sinh vi phạm tệ nạn xã hội, ngộ độc thực phẩm, có chứng nhận của cơ quan Y tế.

Có nhân viên bảo vệ, bảo vệ cơ sở vật chất nhà trường, đảm bảo trật tự an ninh khu vực trường học, đảm bảo môi trường an toàn nhất cho học sinh và giáo viên, nhân viên nhà trường.

3. Điểm yếu

Một số học sinh khả năng tự chăm sóc bảo vệ bản thân khi ở bán trú còn hạn chế, vệ sinh cá nhân, vệ sinh phòng ở, vệ sinh công cộng thực hiện chưa thường xuyên.

Chưa xây dựng mô hình trường học an toàn về an ninh trật tự và an toàn giao thông.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Để phát huy điểm mạnh trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục kiện toàn lại tổ an ninh trật tự, giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương và đặc biệt là Công an xã, đồn biên phòng tạo sự quan tâm ủng hộ để đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường, tổ chức tốt các buổi tuyên truyền về đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm,  phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn bạo lực nhà trường.

Có kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị phòng chống cháy nổ trong nhà trường. Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên, phối kết hợp với ban ngành đoàn thể trong xã, tổ chức xã hội, phụ huynh học sinh thu thập thông tin 2 chiều, kịp thời ngăn chặn tệ nạn xã hội có thể xảy ra trong nhà trường.

5.Tự đánh giá: Đạt mức 2

Kết luận.

Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch phát triển chiến lược, đề án   phù hợp với mục tiêu của Luật giáo dục,  thể hiện rõ mục tiêu, giải pháp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường. Hội đồng trường được cấp trên kiện toàn kịp thời khi có sự thay đổi về nhân sự. Căn cứ Điều lệ trường THCS, nhà trường  đã  thành lập các hội đồng  thi đua khen thưởng và các hội đồng khác. Hoạt động của các hội đồng góp phần nâng cao chất lượng GD nhà trường.

 Nhà trường có  đủ các tổ chức công đoàn, đoàn TNCSHCM, Đội thiếu niên tiền phong HCM đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học, thành lập các tổ khối trong nhà trường đảm bảo cho sự hoạt động hiệu quả của nhà trường trong năm học. Nhà trường tổ chức lớp học đảm bảo đúng quy định. Nhà trường xây dựng được kế hoạch giáo dục dựa vào các văn bản quy định của Bộ giáo dục và của Sở GD và chỉ đạo rà soát, đánh giá, điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Để phát huy tính dân chủ trong nhà trường, hàng năm vào đầu năm học, nhà trường tổ chức cho cán bộ GV, NV tham gia thảo luận đóng góp ‎ kiến xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định liên quan đến các hoạt động của nhà trường, đặc biệt là quy chế dân chủ cơ sở. Việc tổ chức xây dựng phương hướng chiến lược chưa có sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Hoạt động của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên chưa có hiệu quả cao và chưa có nhiều đóng góp vào sự phát triển của nhà trường. Năng lực học tập của và  kỹ năng sống của học sinh còn hạn chế. Một số giáo viên chưa mạnh dạn trong việc điều chỉnh, giảm tải nội dung dạy học để phù hợp hơn với thực tế nhà trường và phát huy tối đa hiệu quả của việc xây dựng kế hoạch giáo dục.

Số tiêu chí  đạt yêu cầu: 10 - tỉ lệ 100%

 Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý,  giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu: Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy có đủ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo theo quy định của Điều lệ trường trung học, có nhiều năm công tác, có kinh nghiệm và năng lực quản lý tốt, tích cực, nhiệt tình, có trách nhiệm cao trong công tác năng động, sáng tạo trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục, có đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt, có năng lực chuyên môn khá vững vàng, tích cực, nhiệt tình, học hỏi, rèn luyện và phấn đấu trong chuyên môn, hằng năm có nhiều giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện có giáo viên là cốt cán chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của các cấp phát động. Tập thể sư phạm luôn đoàn kết, trách nhiệm, thương yêu giúp đỡ nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Học sinh được tuyển sinh đúng quy định, thực hiện tốt các quy định của điều lệ trường học, có phẩm chất đạo đức  tốt, tác phong nhanh nhẹn, tham gia nhiệt tình các phong trào, các cuộc thi, kì thi và các hoạt động ngoại khóa...do nhà trường, các cấp phát động. Nhiều học sinh đạt thành tích trong các kì thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

  Mức 1

 a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.

 b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.

 c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lí giáo dục theo quy định.

Mức 2

a) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 2 năm được đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lí luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ớ mức khá trở lên, trong đó ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.  

1. Mô tả hiện trạng   

Mức 1

Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng nhà trường đều đạt chuẩn theo Điều 18 Điều lệ trường THCS và theo quy định của luật giáo dục. Nhà trường có 01 hiệu trưởng; 02 phó hiệu trưởng; Hiệu trưởng có bằng Đại học Quản lí giáo dục, đã qua công tác và giảng dạy 17 năm và được bổ nhiệm quản lí từ năm 2005. Phó Hiệu trưởng Phan Xuân Biên có bằng Đại học sư phạm Toán, đã qua công tác và giảng dạy 19 năm và được bổ nhiệm quản lí từ năm 2004; phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc có bằng đại học sư phạm Ngữ văn, đã qua công tác và giảng dạy 16 năm và được bổ nhiệm quản lí từ năm 2013 [H2-2.1-06]. Các đồng chí Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều là Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam.

Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được cấp có thẩm quyền đánh giá xếp loại từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2018- 2019 đạt chuẩn trở lên: [H2-2.1- 01]

Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đã qua các lớp bồi dưỡng kiến thức tin học, giáo dục quốc phòng an ninh, được triệu tập các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn về nghiệp vụ quản lí theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp THCS [H2-2.1- 03] và được cấp bằng, chứng chỉ hoàn thành khóa học [H2-2.1- 05]

Mức 2

Trong 5 năm liên tiếp từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2018- 2019, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được cấp trên đánh giá xếp loại từ đạt chuẩn từ khá trở lên: Hiệu trưởng có 01 năm đạt ở mức xuất sắc,  04 năm đạt mức khá; phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc: 01 năm đạt xuất sắc, 04 năm đạt mức khá ; phó hiệu trưởng Phan Xuân Biên: 05 năm đạt mức khá [H2-2.1-01]. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt được những thành tích xuất sắc qua các năm học về công tác quản lí chỉ đạo và công tác chuyên môn, được hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường xét đề nghị cấp trên khen thưởng [H2– 1.8- 01], được Ủy ban nhân dân huyện khen thưởng thành tích qua các năm học [H2– 2.1- 02]   

Hằng năm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được giáo viên, nhân viên nhận xét, góp ý, Phó hiệu trưởng Phan Xuân Biên được cấp trên tổ chức lấy phiếu tín nhiệm tái bổ nhiệm tại đơn vị trường năm học 2018-2019 đạt 80%  [H2-2.1-04]. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được bồi dưỡng kiến thức lí luận chính trị qua các lớp bồi dưỡng trong hè hằng năm. Hiệu trưởng được cử tham gia học trung cấp chính trị  theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp THCS và đã được cấp bằng tốt nghiệp vào tháng 8/2019 [H2-2.1-05].

Mức 3

Trong 5 năm liên tiếp từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2018- 2019, hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được cấp trên đánh giá xếp loại đạt chuẩn từ khá trở lên: Hiệu trưởng có 01 năm đạt ở mức xuất sắc,  04 năm đạt mức khá; phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc: 01 năm đạt xuất sắc, 04 năm đạt mức khá,  phó hiệu trưởng Phan Xuân Biên 05 năm đạt mức khá [H2– 2.1- 01].

2. Điểm mạnh    

Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, gương mẫu trong các hoạt động của nhà trường, làm tốt công tác chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc.

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều có trình độ trên chuẩn, có thời gian công tác và giảng dạy đảm bảo theo điều 18 của Điều lệ trường trung học: từ 5 năm, được bồi dưỡng kiến thức tin học, giáo dục quốc phòng an ninh, chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ Quản lí giáo dục và được cử đi học lớp bồi dưỡng lí luận chính trị; hằng năm được GV, NV nhà trường tín nhiệm cao.

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều được đánh giá xếp loại chuẩn ở mức khá trở lên theo TT29/2009/TT-BGDĐT, đạt được những thành tích xuất sắc trong năm học và được cấp trên khen thưởng.  

`3. Điểm yếu

Phó hiệu trưởng chưa được bồi dưỡng nâng cao trình độ lí luận chính trị.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:       

Tham mưu với các cấp lãnh đạo, lập danh sách cử một đồng chí phó hiệu trưởng tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị trong năm 2020 và một đồng chí phó hiệu trưởng tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị trong năm 2021.

Tiếp tục tham gia các lớp đồi dưỡng để nâng cao năng lực quản trị trường học.

5.Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí: 2.2. Đối với giáo viên

Mức 1

a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.

b)100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên

Mức 2

a) Trong 05 năm liên tiếp, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp

b)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn

Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh. Có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

Mức 3

a)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá:có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;

Đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục 17 GV/8 lớp = 2,25% đảo bảo theo điều 77 luật giáo dục năm 2005 và điều 7 thông tư 16/2017/TT- BGDĐT ngày 12/7/2017 ; Nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định ( Điều 33/TT 12- 2012- BGD&ĐT) [H1-1.7-02].

Nhà trường có 15/16 giáo viên trình độ Đại học; 03/16 giáo viên trình độ cao đẳng [H2-2.2-01]. Cơ cấu các môn cụ thể chia ra các môn như sau: Toán – Lý : 03; Văn – Sử: 04; Sinh – Hóa : 02; Sinh - Địa: 02; Thể dục 01; Âm nhạc 01; Mỹ Thuật 01; Tiếng Anh 01, Tin học 01.

Định kì vào cuối năm học Hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của chuẩn quy định tại thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009, năm học 2018 -2019, 100% giáo viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định, trong đó số lượng giáo viên được xếp loại khá, tốt là 94,1%. [H1-1.4-06].

 Mức 2

Trong 05 năm liên tiếp, 100% tỷ lệ giáo viên đạt trình độ cao đẳng, và 88,2% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp năm 2014-2015: 63,2% tăng lên 66,7% năm 2016- 2017, đến năm 2018-2019 tăng lên 88,2%   [H2-2.2-01].

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường nghiêm túc đánh giá giáo viên theo đúng quy định:trong đó trọng tâm  đánh giá xếp loại  về chuyên môn nghiệp vụ theo Quyết định 682/QĐ/ SGD&ĐT ngày 11/05/2015 về việc đánh giá chuyên môn GV; đánh giá xếp giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2009- BGD&ĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV THCS, viên chức hàng năm: có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên mức 2014- 2015   SX:0 ;   Khá:18; TB:01; 2015- 2016   SX:2 ; Khá:18; TB: 0; 2016- 2017   SX:5 ;   Khá:13;   TB: 0; 2017- 2018: SX:11 ; Khá:5; TB:01; 100% viên chức  được đánh giá hoàn thành từ tốt trở lên [H2-2.2-02]. 100% giáo viên có khả năng xây dựng kế hoạch hoạt động: tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh, hướng dẫn học sinh làm [H1-1.7-04]. Giáo viên có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và làm sáng kiến kinh nghiệm [H2-2.2-07].

Mức 3

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo, kiển trách trở lên [H1-1.8-01]. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá: 100% các đồng chí GV có phẩm chất chính trị, lập trường tư tưởng vững vàng, chấp hành tốt các quy định của tổ, nhà trường, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có biện pháp cụ thể để đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực phẩm chất của người học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; tiếp cận theo mô hình trường học mới; dạy học song ngữ; dạy học STEM, giáo viên giỏi các cấp tăng; làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên bồi dưỡng phương pháp [H2-2.2-02]. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học [H1-1.7-07].

2. Điểm mạnh

Trường có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên  đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục theo qui định Thông tư liên tịch số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của BGDĐT và Bộ nội vụ về quy định  danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

Các giáo viên thực hiện đảm bảo các nhiệm vụ của nhà giáo theo điều 31 Điều lệ trường trung học cơ sở theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011. Có khả năng tự xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của bản thân, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần tự học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch rèn luyện ý thức đạo đức của học sinh, xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp và dạy học liên môn, dạy học trải nghiệm, dạy học theo mô hình trường học mới….

Có biện pháp cụ thể để đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực phẩm chất của người học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; dạy học song ngữ; dạy học STEM.

Có nhiều giáo viên có thành tích cao trong giảng dạy cũng như giáo dục học sinh và được UBND tỉnh, huyện, xã khen thưởng.

3. Điểm yếu 

Duy trì không đều các báo cáo nghiên cứu khoa học của cấp huyện phê duyệt hàng năm.

Năng lực hướng dẫn các hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế ở một số giáo viên.

Chưa có giáo viên chuyên biệt môn Công nghẹ và Giáo dục công dân.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục phát huy việc tổ chức cho các giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao số lượng, chất lượng giáo viên trên chuẩn, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.

Tiếp tục có các biện pháp cụ thể để bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới và đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực phẩm chất của người học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2019- 2020; dạy học song ngữ; dạy học STEM.

Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của bản thân, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần tự học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đạt 100% Gv có trình độ trên chuẩn.

Tạo điều kiện cho nhiều giáo viên tham gia các hoạt động để đạt thành tích cao trong giảng dạy cũng như giáo dục học sinh và được các cấp có thẩm quyền tặng khen. Đề xuất bổ sung giáo viên chuyên môn Công Nghệ, Giáo dục công dân.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 2.3. Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nghiệm để đảm bảo các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính tới thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

Mức 3

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.

b) Hàng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng :

Mức 1

Số lượng nhân viên trong nhà trường gồm có 06 nhân viên, đáp ứng đủ nhiệm vụ được giao theo quy định. Trình độ: Nhân viên thư viện: 01, nhân viên kế toán: 01, nhân viên Hành chính: 01, nhân viên bảo vệ: 01, nhân viên y tế: 01, nhân viên cấp dưỡng, nhân viên đều được phân công nhiệm vụ theo đúng chuyên môn nghiệp vụ, hiện tại nhà trường thiếu nhân viên thiết bị nên nhân viên thư viện kiêm làm  thiết bị [H2-2.2-01] .

Vào đầu năm học, nhà trường đã kết hợp cùng công đoàn, tổ chuyên môn phân công công việc  cụ thể cho từng nhân viên trong trường, hợp lý theo năng lực việc làm ,phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ năng lực thực tế của mỗi người  nhằm phát huy hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao của mỗi nhân viên. [H1-1.7-02].

  Định kì hàng tháng tổ văn phòng nhà trường họp nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của từng nhân viên, hàng tuần, hàng tháng có đánh giá xếp loại cụ thể cho từng nhân viên, trong các kì học, năm học. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra đánh giá xếp loại nhân viên, hàng năm đảm bảo theo quy định trong các năm hoc 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017, 2017-2018, 2018-2019 không có nhân viên bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Với nhiệm vụ được phân công nhân viên đã thực hiện tốt công việc được giao được thể hiện ở bảng tổng hợp kết quả đánh gía xếp loai nhân viên hàng năm [H2-2.2-02] .

Mức 2

Số lượng và cơ cấu nhân viên đủ theo quy định tại thông tư số 16/2017/TT- BGD&ĐT,ngày 12/7/2017 của BGD&ĐT. Cuối mỗi năm học nhà  trường chỉ đạo tiến hành kiểm tra, đánh giá bình xét nhân viên, có biên bản kiểm tra hàng năm dựa vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng tháng đều đưa ra các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra (kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra nội bộ...) tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, học kỳ và cả năm học, thực hiện sinh hoạt định kỳ 1 lần/tháng có báo cáo sơ kết tổng kết hàng năm viên chức làm công tác kế toán, thư viện, y tế, hành chính đều có trình độ từ trung cấp trở lên, riêng nhân viên làm công tác cấp dưỡng, bảo vệ chỉ được đào tạo qua lớp chứng chỉ nghề nhưng đã được tham gia các lớp bồi dưỡng tập huấn,theo chuyên ngành do phòng giáo dục và đào tạo huyện tổ chức, đội ngũ nhân viên luôn được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. [H2-2.3-01]. Hàng năm nhân viên trong trường được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cấp trên tổ chức, nhân viên trong trường được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định và có kết quả học tập tại các lớp bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ [H2-2.3-02].  Hàng năm dựa vào kế hoạch hoạt động được thông qua tại hội nghị công chức, viên chức và được phòng GD&ĐT phê duyệt, nhà trường đã tổ chức, chỉ đạo tập thể hội đồng sư phạm, các bộ phận chuyên môn, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thực hiện đúng kế hoạch đề ra do đó chất lượng giáo dục được nâng lên rõ rệt, tổ có nhân viên được UBND huyện tặng giấy khen, có hồ sơ thi đua khen thưởng của nhà trường [H1-1.8-01].

Trong 5 năm liên tiếp từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 nhân viên trong tổ được nhà trường đánh giá xếp loại từ hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.4-05].

Mức 3       

Nhà trường có nhân viên kế toán có trình độ đại học ,nhân viên y tế, nhân viên văn thư có bằng trung cấp, nhân viên thư viện đang theo học lớp đại học, nhân viên nấu ăn được cấp chứng chỉ bồi dưỡng về nghiệp vụ [H2-2.3-01].

Hàng năm nhân viên trong trường được tập huấn, cấp chứng chỉ ,được trang bị các trang thiết bị phục vụ nấu ăn,hàng năm nhà trường cử các nhân viên tham gia theo học các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị, nhà trường thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị đạo đức lối sống cho mỗi nhân viên trong nhà trường đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ được giao của mỗi nhân viên  [H2-2.3-02].

2. Điểm mạnh

  Tổ văn phòng nhà trường có đủ số nhân viên theo thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/07/2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm. Các nhân viên trong nhà trường có phẩm chất chính trị, lối sống lành mạnh, 100% nhân viên trong nhà trường đạt chuẩn về trình độ đào tạo có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Hàng năm nhà trường tổ chức cử nhân viên đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng phẩm chất lối sống, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nhà trường tổ chức nghiêm túc việc đánh giá xếp loại nhân viên trong nhiều năm qua các nhân viên trong trường hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đội ngũ nhân viên trường học có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý chí phấn đấu phục vụ cho ngành giáo dục. Trình độ tay nghề chuyên môn của giáo viên, nhân viên khá vững vàng, ổn định.

3. Điểm yếu

Các nhân viên cấp dưỡng trong nhà trường còn ít không đáp ứng được nhu cầu tổ chức các hoạt động nấu ăn cho học sinh bán trú, chưa có nhân viên thiết bị nhân viên thư viện làm kiêm nghiệm chính vì vậy việc sắp xếp, bảo quản, chuẩn bị đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế

 Trường còn thiếu nhân viên thiết bị, nhân viên thư viện kiêm nghiệm chưa có chứng chỉ nghiệp vụ thiết bị.

 Việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho NV trong tổ chưa được nhiều.

4.Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Nhà trường tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ  cho đội ngũ nhân viên trong nhà trường, trong đó trọng tâm bồi dưỡng phẩm chất chính trị  cho từng nhân viên trong nhà trường, thường xuyên tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho  nhân viên đặc biệt là nhân viên thiết bị

Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức, phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn văn phòng trong thực hiện nhiệm vụ. Đề nghị  các cấp có thẩm quyền bổ sung  thêm 1 nhân viên thiết bị, nhân viên cấp dưỡng xã hội hóa giáo dục tổ chức các hợp đồng ngắn hạn  thêm nhân viên cấp dưỡng.

   Nêu cao vai trò trách nhiệm của tổ trưởng tổ văn phòng tổ chức kiểm soát các hoạt động của  nhân viên trong nhà trường, tổ chức đánh giá xếp loại nhân viên theo đúng quy định, kịp thời đánh giá nhân viên. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

  Chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tháng theo tuần theo từng vị trí công việc để nâng cao chất lượng, hiệu quả .

Kiểm soát các hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ, thực hiện đánh giá kết quả hàng tháng. Tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ the vị trí việc làm

5.Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 2.4. Đối với học sinh

Mức 1

  1. Đảm bảo về tuổi theo quy định
  2. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định
  3. Được đảm bảo quyền theo quy định

Mức 2

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3

Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và của trường

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đã thực hiện đảm bảo về tuổi học sinh theo đúng quy định tại Điều 37 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học. Đối với tuổi của học sinh vào lớp 6 là 11 tuổi, Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định. Trong năm học 2018 – 2019, Nhà trường có tổng số 257 học sinh ở 4 khối lớp. Khối lớp 6 có 78 học sinh trong đó có 1 học sinh sinh năm 2005 (13 tuổi), 4 học sinh sinh năm 2006 (12 tuổi) và 73 học sinh sinh năm 2007 (11 tuổi). Khối lớp 7 có 63 học sinh trong đó có 62 học sinh sinh năm 2006 ( 12 tuổi) và 1 học sinh sinh năm 2005(13 tuổi). Khối lớp 8 có tổng số 65 học sinh trong đó có 61 học sinh sinh năm 2005 ( 13 tuổi), 04 học sinh sinh năm 2004( 14 tuổi). Khối lớp 9 có tổng số 51 học sinh lớp 9 trong đó có 49 học sinh sinh năm 2004 ( 14 tuổi) và 2 học sinh sinh năm 2003 ( 15 tuổi) [H1-1.5-01], [H1-1.5-03].

Trong các năm học từ năm 2014 – 2015 đến năm học 2018 – 2019, Học sinh thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định tại Điều 38 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học. Học sinh được tham gia học tập, rèn luyện theo đúng chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, được tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường của lớp, chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước [ H1-1.5-02].

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy là trường dân tộc bán trú học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp. Học sinh được hưởng đầy đủ các chính sách theo Nghị định 116, được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định [H1-1.5-04]. Nhà trường có tổng số 184 học sinh ở bán trú dưới sự quản lý của ban bán trú. Hàng ngày ban bán trú có thời gian biểu cụ thể từng hoạt động học tập, vui chơi cho học sinh bán trú. Mỗi phòng ở bán trú có một giáo viên phụ trách phòng phụ trách việc ăn ở, vệ sinh và nắm bắt tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh của học sinh để kịp thời quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ các em. Nhà trường có 01 nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo học sinh có điều kiện tốt nhất để học tập. Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ với công an xã và đồn biên phòng đảm bảo an toàn cho học sinh [H1-1.1-05]. Học sinh là người dân tộc thiểu số được học ở tuổi cao hơn 3 tuổi theo điều lệ Điều 37 [H1-1.5-03]. Nhà trường có các câu lạc bộ dành cho học sinh nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật, được giáo dục kỹ năng sống, phân luồng học sinh, hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 sau khi ra trường. Hàng năm  học sinh được nhận học bổng hoặc trợ cấp từ nhà trường và các tổ chức khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt và được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật [H1-1.1-05].

Mức 2

Nhà trường phối hợp chặt chẽ với công an xã để nắm bắt những tiêu cực của xã hội và tuyên truyền cho học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa nhằm đảm bảo an toàn cho học sinh nên trong những năm học vừa qua không có học sinh nào vi phạm những hành vi học sinh không được làm theo đúng quy định tại Điều 41 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học [H1-1.1-05]. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số học sinh có những biểu hiện cá biệt đã được các GV bộ môn và giáo viên chủ nhiệm phát hiện qua các giờ dạy của giáo viên [H2-2.4-01], được đưa ra thảo luận tìm ra biện pháp giáo dục phù hợp và được áp dụng kịp thời qua các cuộc họp chuyên môn [H2-2.4-02] và đã có nhiều chuyển biến tích cực [H1-1.5-02].

Mức 3

Hàng năm nhà trường có rất nhiều học sinh có thành tích nổi bật trong học tập, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có ảnh hưởng và góp phần thúc đẩy đến phong trào học tập của học sinh.  Năm  học 2018 – 2019, Nhà trường có 04 học sinh  đạt giải văn hóa cấp huyện, 03 HS đạt giải văn nghệ, TDTT, 42 HS giỏi cấp trường, 12 HS giỏi toàn diện và 101 học sinh tiên tiến [H2-2.4-03].

2. Điểm mạnh:

100% học sinh được đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định tại Điều 37 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học.

  Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập theo quy định tại Điều 38, Điều lệ trường học được tham gia học tập, rèn luyện theo đúng chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, tham gia xây dựng nội quy lớp học, quy tắc ứng xử  và thực hiện khá tốt nội quy, quy tắc.

  Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại điều 39, Điều lệ trường học, được tham gia các hoạt động giáo dục toàn diện với csvc đầy đủ, môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, không có học sinh bị đối xử phân biệt; học sinh tham gia các CLB của nhà trường  theo sở thích để phát triển năng khiếu, Học sinh được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.

Trong các năm học vừa qua, nhà trường không có học sinh vi phạm những hành vi học sinh không được làm.

Nhà trường có biện pháp quản học sinh, học sinh bán trú, xây dựng kế  hoạch quản với từng lớp, có kế  hoạch giáo dục kỹ năng  sống, phân luồng học sinh và hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 sau khi ra trường.

3. Điểm yếu:

Số lượng học sinh giỏi, học sinh có thành tích trong học tập trong các năm qua có chuyển  biến tích cực tuy nhiên còn ít chưa tương xứng với điều kiện của nhà trường.

Nhà trường vẫn còn một số học sinh chưa thật sự chấp hành các quy định của nhà trương, lớp chưa tốt, còn nghỉ học tự do.

Công tác tự quản của học sinh bán trú hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 - 2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện công tác tuyển sinh  đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định. Thực hiện đầy đủ các quyền, chế độ đối với người học.

Nhà trường xây dựng các kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn ngay từ đầu năm học. Hàng năm phấn đấu tỷ lệ học sinh giỏi các cấp,  các cuộc thi tăng về số lượng, chất lượng giải.

  Giáo viên chủ nhiệm cần sát sao, quan tâm hơn với lớp chủ nhiệm, lên đầu giờ nắm bắt tình hình học sinh, nhắc nhở học sinh tham gia nền nếp tốt, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của học sinh, hoàn cảnh gia đình học sinh để tư vấn và có giải pháp giúp đỡ kịp thời. 

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp tốt với giáo viên bộ môn, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để nắm bắt tình hình học sinh lớp chủ nhiệm để có giải pháp giúp đỡ và uốn nắn kịp thời.

  Ban giám hiệu nhà trường và ban quản bán trú xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục phù hợp, có hiệu quả cho học sinh bán trú.

` 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Trong những năm học qua, dù còn nhiều khó khăn, hội đồng sư phạm trường vẫn cố gắng nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đoàn kết, thẳng thắn trong đấu tranh xây dựng để trường ngày càng vững chắc đi lên. BGH có năng lực quản lý, đạt chuẩn về trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định, có trách nhiệm biết tận dụng trí tuệ tập thể xây dựng tốt phong trào thi đua trong nhà trường. Đội ngũ giáo viên của nhà trường cơ bản có chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm giảng dạy tốt. Tỷ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi hằng năm đảm bảo. Công tác tự học, tự bồi dưỡng được chú trọng và thực hiện thường xuyên. Làm tốt công tác đánh giá, xếp loại giáo viên theo qui định. Các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường đảm bảo. Nội bộ đoàn kết, có ý thức trách nhiệm trong công việc. Độ tuổi học sinh đảm bảo, đa số học sinh ngoan, thực hiện tốt nội quy, quy chế trường học, nhà trường thực hiện tốt chế độ cho học sinh theo quy định. Bên cạnh những ưu điểm đó nhà trường cũng không tránh khỏi những khó khăn cần khắc phục như: Công tác chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hồ sơ và trang thiết bị, văn phòng chưa thật khoa học. Vẫn còn có một số HS thực hiện chưa tốt các nội quy, quy định trong nhà trường về ngôn ngữ ứng xử, trang phục, chấp hành luật lệ giao thông…

Số tiêu chí đạt yêu cầu:4 - tỉ lệ 100%

 không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Trường PTDTBT-THCS Nậm Chảy được đặt ở vị trí thoáng mát, thuộc thôn Cốc Ngù trung tâm của xã Nậm Chảy  xa khu ở của dân cư, diện tích đảm bảo cho tổ chức các hoạt động giáo dục của trường. Trường đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số PA033449/QĐ - UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 25/11/2009 với diện tích 10.101 m2

  Trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, nhà trường đã được đầu tư và xây dựng theo hướng khang trang hiện đại. Nhà trường có cổng trường, tường rào, có hệ thống cây xanh bóng mái, có đủ sân chơi, bãi tập, có đầy đủ các phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, có phòng làm việc riêng cho các tổ chức Đoàn TNCSHCM, Đội thiếu TNTPHCM, Có phòng họp cho hội đồng sư phạm, các phòng sinh hoạt chuyên môn, phòng làm việc riêng kế toán, Công đoàn, phòng hành chính, y tế, phòng trực của giáo viên và 15 phòng ở cho học sinh bán trú với 191 học sinh.

Có đủ các phòng học bộ môn Sinh hóa; Vật lý công nghệ; phòng học Âm nhạc, phòng học Mĩ thuật; phòng học tiếng Anh, phòng học Tin học, phòng truyền thống và Thư viện, Có đủ 8 phòng học văn hóa  / 8 lớp đảm bảo theo quy định.

Nhà trường có đủ hệ thống các trang thiết bị dành cho dạy và học cũng như để tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhà trường có trang Websiter riêng có 02 đường mạng kết nối để phục vụ nhu cầu học tập và làm việc cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh trong  nhà trường.

Tiêu chí 1. Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập

Mức 1

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh

c) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường

Mức 2

 Khu sân chơi, bãi tập đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.

Mức 3

Các trường nội thành, nội thị có diện tích ít nhất 6m2/học sinh; các trường khu vực nông thôn có diện tích ít nhất 10m2/học sinh; đối với trường trung học được thành lập sau năm 2001 đảm bảo có diện tích mặt bằng theo quy định. Khu sân chơi, bãi tập có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của nhà trường.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1 

Nhà trường có tổng diện tích là  10.110 2   được thiết kế thành các khu công trình,  và khu sân chơi, bãi tập, đất nhà trường sử dụng có giấy chứng nhận quyền sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai cấp ngày 25/11/2009 [H3-3.1-01]. Khuôn viên nhà trường có tường rào bao quanh, sân chơi, bãi tập, có các bồn hoa, cây cảnh, có hệ thống ghế đá được bố trí hợp lý, sân trường được đổ bê tông đều có cây xanh bóng mát đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh và các hoạt động vui chơi của học sinh ở bán trú được thể hiện qua sơ đồ tổng thể nhà trường [H3-3.1-02]; [H3-3.1-03]; [H3-3.1-04]; [H3-3.1-05].

Nhà trường có cổng trường được xây dựng kiên cố, có biển tên trường, đơn vị chủ quản và có địa chỉ nơi nhà trường đóng chân đảm bảo theo quy định tại Điều 5 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT [H3-3.1-06]. Có hệ thống tường rào bao quanh đảm bảo an toàn cho các hoạt động giáo dục và bảo vệ cơ sở vật chất nhà trường, tuy nhiên hệ thống tường rào sau trường chưa được kiên cố hóa đầy đủ [H3-3.1-07].

Nhà trưng có khu sân chơi, bãi tập có tổng diện tích là 3000m2,  vườn hoa, có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ để phục vụ cho việc học tập được thể hiện trong sơ đồ tổng thể nhà trường [H3-3.1-02]; Khu bãi tập có 02 sân cầu lông, có 1 sân bóng chuyền, có 01 bộ dụng cụ nhảy cao, có sân bóng chuyền, có sân cầu lông, sân đá cầu, ván giậm nhảy, có 2 đệm nhảy cao, thiết bị tập kết hợp, các thiết bị được trang bị tại khu sân chơi bãi tập đều được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn tuy nhiên chưa thật đồng bộ để phục vụ học tập thể dục thể thao của học sinh [H3-3.1-08]; [H3-3.1-09].

Mức 2

Hàng năm, nhà trưng tu sửa khu sân chơi trồng bổ sung hoa, có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ để phục vụ cho việc học tập; khu bãi tập có đầu tư mua sắm bổ sung các thiết bị tập luyện phục vụ học tập thể dục thể thao của học sinh đáp ứng khá tốt yêu cầu của môn Thể dục và các hoạt động giáo, các khu vực sân chơi, bài tập đều được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho học sinh [H3-3.1-02].

Mức 3

Nhà trường được Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai giao diện tích đất sử dụng là 10.110 m­2, đảm bảo diện tích bình quân trên 39,33 m2/học sinh được thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [H3-3.1-01]. Khu sân chơi, bãi tập dành cho các hoạt động vui chơi, học tập của học sinh có diện tích  trên 4000 2 bằng 40% tổng diện tích đất sử dụng của nhà trường [H3-3.1-05] ; [H3-3.1-06].

2. Điểm mạnh

  Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tổng diện tích được giao là 10.110m2, trong đó diện tích sử dụng bình quân trên 39,33 m2/học sinh đảm bảo đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.

  Nhà trường có diện tích rộng với khuôn viên riêng biệt, có cổng trường được xây dựng kiên cố, có biển trường được làm theo đúng quy định. Khuôn viên nhà trường luôn đảm bảo sạch, đẹp, an toàn và có hàng cây xanh bóng mát thuận lợi cho các hoạt động vui chơi ngoài trời của học sinh.

Có sân chơi, bãi tập riêng biệt đảm bảo đủ diện tích tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh, có đủ các thiết bị tập luyện thể dục thể thao cho học sinh.

3. Điểm yếu

  Hệ thống cây xanh ở trường mới trồng vào cuối năm 2018 chưa có nhiều màu xanh, chưa có nhà tập đa năng. Thiết bị tập luyện thể dục thể thao chưa đồng bộ.

Hệ thống hàng rào xung quanh trường chưa được kiên cố hóa 100% vẫn còn hàng rào tạm bằng tre, nứa, bằng cây xanh ở khu sau nhà bán trú của học sinh nên cũng ảnh hướng không nhỏ đến an ninh trật tự của các em trong những giờ tự quản.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương,  các cấp có thẩm quyền đầu tư xây dựng hoàn chỉnh tường rào bao xung quanh trường, mua thêm các thiết bị tập luyện thể dục thể thao, đồng thời cũng chủ động trích từ nguồn kinh phí tự chủ được nhà nước cấp để mua sắm bổ sung thêm các thiết bị phục vụ cho các hoạt động giáo dục.

Quy hoạch cải tạo lại và trồng thêm hệ thống bồn hoa, cây cảnh trong khuôn viên trường học cho đảm bảo khoa học hơn.

Tiếp tục rèn luyện, giáo dục cho học sinh ý thức tự giác bảo vệ môi trường để đảm bảo khuôn viên nhà trường luôn xanh - đẹp - sạch và an toàn.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.2. Phòng học, phòng bộ môn và khối phục vụ học tập

Mức 1

a) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;

b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;

c) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.

Mức 2

a) Phòng học, phòng bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập.

b) Khối phục vụ học tập đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường và theo quy định.

Mức 3

 Chỉ báo a: Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ các thiết bị dạy học theo quy định.

1. Mô tả thực trạng

Mức 1

Nhà trường có 08 phòng học đủ cho 08 lớp học 01 ca/ngày. Trong mỗi phòng học có trang bị đầy đủ hệ thống bàn ghế theo tiêu chuẩn học sinh trung học, hệ thống điện, quạt, chiếu sáng học đường theo đúng tiêu chuẩn, có 01 bộ bàn ghế của giáo viên, bảng viết chống lóa theo Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 về quy định Y tế trường học. Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế kiểu 02 HS/bàn. Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định. Các phòng học đều đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông [H3-3.2-01];[H3-3.2-03].

Nhà trường có 06 phòng học bộ môn bao gồm: 01 phòng học bộ môn Lý - Công nghệ, 01 phòng học bộ môn Hóa - Sinh, 01 phòng học tin học, 01 phòng học Tiếng Anh, 01 phòng học Mỹ thuật, 01 phòng học Âm nhạc. Các phòng học được trang bị bàn ghế và các thiết bị theo quy định theo Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/07/2008 ban hành Quy định về phòng bộ môn [H3-3.2-01]. 

Nhà trường có 01 phòng hoạt động Đoàn - Đội, 01 thư viện đạt  chuẩn, 01 phòng truyền thống [H3-3.2-01].

       Mức 2

Nhà trường có số phòng học đ­ược xây dựng tư­ơng ứng với số lớp học của trường và đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng, trong đó 100% phòng học được xây dựng kiên cố đảm bảo theo tiêu chuẩn [H3-3.2-03]. Các phòng học   văn hóa đảm bảo đúng quy cách về diện tích 56m /32 = 1,75m /1hs, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học. Mỗi phòng được trang bị một bảng từ chống lóa kích thước 3m x 1,2m, đủ hệ thống đèn (12 bóng đèn huỳnh quang 1,2m), và hệ thống quạt hoạt động tốt (03 quạt trần) đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế về khoảng cách từ bảng đến dãy bàn HS, âm thanh, độ sáng trong phòng học, phòng học thoáng mát. HS ngồi mọi vị trí trong lớp cũng có thể quan sát rõ chữ viết trên bảng. Mỗi phòng học được trang bị bàn ghế đủ cho học sinh mỗi lớp, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011 Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế HS trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường THPT. Mỗi phòng học đều có bảng nội quy lớp học và 01 tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học và được giáo viên, Học sinh trang trí đầy đủ các khẩu hiệu, ảnh Bác, góc học tập, trang thiết bị trong mỗi phòng học được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và được học sinh quét dọn hằng ngày, có các điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi [H3-3.2- 01]. Hàng năm được nhà trường thống kê và kiểm tra trong báo cáo tổng kết cuối mỗi năm học và trong biên bản kiểm tra tài sản, cơ sở vật chất của nhà trường [H1-1.6-02]; [H1-1.1-05];

Các phòng học bộ môn được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định với         diện tích là 56m /32 = 1,75m /1hs và được trang bị bàn ghế đầy đủ là loại chuyên dụng phù hợp với lứa tuổi từng bộ môn, đủ về số lượng cho mỗi lớp HS. Mỗi phòng có bảng viết theo quy định tại Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 ban hành Quy định về phòng bộ môn, có hệ thống đèn, quạt, cửa sổ kính đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng để HS thực hành. Mỗi phòng học được trang bị nội quy, nhật ký phòng học, ảnh chân dung các nhà bác học,  có đầy đủ dụng cụ thí nghiệm để HS thực hành. Hàng năm được nhà trường thống kê và kiểm tra trong báo cáo tổng kết cuối mỗi năm học và trong biên bản kiểm tra tài sản và cơ sở vật chất của nhà trường [H3-3.2-01], [H3-3.2-02]. Có  01 phòng Tin học với 21 máy tính 100% máy tính được kết nối Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục. Có 01 phòng ngoại ngữ, phòng Âm nhạc, Phòng Mỹ thuật, trong mỗi phòng học được giáo viên và học sinh trang trí đúng theo đặc trưng của môn học để nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh. Có đầy đủ bàn ghế, bảng viết chống lóa, nội quy phòng học và được trang trí đầy đủ khẩu hiệu và chân dung các nhà họa sĩ, nhạc nổi tiếng trong và ngoài nước. [H3-3.2-01]. Trường có khối phòng phục vụ học tập gồm 03 phòng. Trong phòng truyền thống  được trang bị đầy đủ các khẩu hiệu, cờ tổ quốc, tượng Bác Hồ, sa bàn, tranh tổng thể, có các bảng biểu về chân dung các nhà lãnh đạo và cán bộ giáo viên, nhân viên qua các thời kỳ, và ảnh ghi các hoạt giáo dục của giáo viên và học sinh trong nhà trường, nhằm giáo dục tốt truyền thống nhà trường và ghi nhận những thành tựu mà toàn thể  cán bộ giáo viên và học sinh đã đạt được. Có phòng hoạt động Đoàn - Đội để phục vụ sinh hoạt, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng cho đoàn viên, thanh thiếu niên trong nhà trường. Có 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia, có cán bộ nhân viên chuyên trách thực hiện công tác thư viện, có đủ bàn ghế phục vụ cho 25 bạn đọc trong mỗi ngày, có đầy đủ SGK, SGV, sách tham khảo và các tài liệu sách báo đã được mã hóa, phân loại, sắp xếp khoa học, hàng ngày  được vệ sinh sạch sẽ[H3-3.2-01], [H3-3.2-03].

 Mức 3 

Trường có đủ phòng học, bàn ghế học sinh đảm bảo quy định, số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định, phòng học đảm bảo đủ các trang thiết bị phục vụ hoạt động học tập và giảng dạy.

2. Điểm mạnh

 Nhà trường được trang bị bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống lóa cho các phòng học đầy đủ, đúng quy định của Bộ giáo dục và Bộ y tế. Kết cấu phòng học cũng như trang thiết bị phục vụ cho từng phòng học đảm bảo đúng kích thước, kiểu dáng, mẫu mã đẹp, phù hợp với học sinh và đảm bảo đúng quy định.

Nhà trường có thư viện đã đạt chuẩn quốc gia, có đầy đủ sách báo để phục vụ cho công tác học tập,  tìm hiểu, nghiên cứu kiến thức cho giáo viên và học sinh.

3. Điểm yếu

Một số phòng học bộ môn được xây dựng và trang bị từ năm 2002 đến nay đã xuống cấp, hệ thống điện và các trang thiết bị đã xuống cấp và hỏng nên ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giảng dạy và học tập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2018 - 2019 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục tăng cường công tác tham mưu với cấp trên và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để có nguồn kinh phí nâng cấp, mua sắm bổ sung thêm các trang thiết bị dạy học của các phòng bộ môn để đáp ứng ngày càng tốt hơn cho việc giảng dạy và học tập.

Tham mưu với cấp trên đầu tư thêm máy tính và một số thiết bị ở các phòng bộ môn đã xuống cấp.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.3. Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính quản trị

Mức 1

a) Đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường.

b) Khu để xe được bố trí hợp lí đảm bảo an toàn trật tự.

c) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.

Mức 2

Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định;

Khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

Mức 3

Khối phòng học phục vụ học tập - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy có đủ các phòng chức năng đáp ứng yêu cầu tối thiểu của khối hành chính - quản trị  gồm có 01 phòng hiệu trưởng, 02 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng truyền thống 54m2 lưu trữ bề dày thành tích nhà trường; 01 phòng hành chính, 01 phòng hội đồng, 01 phòng đoàn đội,  01 phòng thư viện, 01 phòng câu lạc bộ, 01 phòng  y tế, 01 nhà bếp, 01 nhà ăn, 01 phòng trực của giáo viên,  01 phòng bảo vệ. Các phòng đều được bố trí ở vị trí hợp lí, thuận tiện và được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác hoạt động hành chính tại trường học [H1-1.6-02]; [H3-3.1-01]. Phòng phục vụ học tập của nhà trường gồm có 06 phòng : 01 phòng học bộ môn Lý - Công nghệ, 01 phòng học bộ môn Hóa - Sinh, 01 phòng học tin học, 01 phòng học Tiếng Anh, 01 phòng học Mỹ thuật, 01 phòng học Âm nhạc. Các khối phòng được trang bị bàn ghế và các thiết bị theo quy định theo Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/07/2008 ban hành Quy định về phòng bộ môn,  có hệ thống chiếu sáng đảm bảo, đồ dùng, thiết bị được sắp xếp khá gọn gàng, khoa học đã đáp ứng tốt yêu cầu các hoạt động giáo dục của nhà trường [H3-3.2-01].

Nhà trường có 01 nhà để xe với diện tích 100m2 dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đến làm việc và khách đến liên hệ công việc và có 01 nhà để xe với diện tích 80m2 dành cho học sinh để xe được bố trí trong khuôn viên nhà trường, có tường rào bao quanh, đảm bảo an toàn, nhà xe được phân thành từng khu, mỗi khu là một lớp riêng biệt đảm bảo trật tự, an toàn được thể hiện trong ảnh các nhà xe [H3-3.3-02].

Hàng năm nhà trường tổ chức kiểm kê, ghi số và đánh giá chất lượng thiết bị để có kế hoạch sửa chữa, đầu tư  kịp thời bổ sung các thiết bị cho khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính đáp ứng nhu cầu làm việc và nghiên cứu của học sinh và giáo viên đều sử dụng hiệu quả [H1-1.6-02]; [H3-3.3-01].

Mức 2

Nhà trường có 01 văn phòng với diện tích 54m2 có hệ thống cửa thoáng mát, được trang trí đẹp, có đủ bàn ghế cho tập thể nhà trường làm việc, có 01 phòng làm việc của Hiệu trưởng với diện tích 21m2 và 02 phòng làm việc dành cho 02 phó Hiệu trưởng, được trang bị đầy đủ bàn làm việc, máy tính được kết nối internet, tủ đựng tài liệu và bàn ghế tiếp khách đáp ứng nhu cầu làm việc và thông tin liên lạc giữa ban giám hiệu nhà trường với cán bộ giáo viên và học sinh. Văn phòng nhà trường với diện tích 54 m2 được bố trí bàn ghế cho 30 cán bộ giáo viên – nhân viên tham gia hội họp, trong phòng được trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác văn phòng và được trang trí với hệ thống biểu bảng và hệ thống máy chiếu và máy tính được kết nối internet phục vụ tốt công tác hội họp cũng như các hoạt động khác tại nhà trường. Phòng hội đồng và phòng chuyên môn được bố chí với hệ thống bàn ghế, tủ hồ sơ và hệ thống máy chiếu phục vụ công tác tổ chức sinh hoạt, tham gia hội thảo và tổ chức nghiên cứu cho các tổ chuyên môn và giáo viên trong trường. Phòng hành chính được bố trí bàn ghế, hệ thống máy tính thực hiện công tác văn thư hành chính và ngoài ra còn là nơi tổ chức sinh hoạt chung của tổ văn phòng hàng tháng. Phòng Y tế diện tích 21m2được bố trí ở nơi thoáng mát gần gũi với học sinh được đầu tư  đầy đủ trang thiết bị, thuốc và tủ thuốc  phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho toàn thể học sinh và giáo viên trong trường. Phòng kế toán được bố trí và trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ công tác quản lí tài chính tài sản của nhà trường. Phòng Công đoàn nhà trường có máy tính, tủ lưu hồ sơ, bảng treo công văn theo dõi hàng ngày và giấy khen thành tích của công đoàn nhà trường trong nhiều năm qua.. Nhà trường có nhà vòm rộng 300m2 phục vụ công tác sinh hoạt bán trú,  hội họp vui chơi và các hoạt động khác của học sinh toàn trường . Bên cạnh các khối phòng học và phòng hành chính quản trị thì trường còn được đầu tư và xây dựng một phòng câu lạc bộ với hệ thống tăng âm loa đài và gương gắn tường để phục vụ toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ múa hát và sinh hoạt. Ngoài ra trường còn có 1 phòng bảo vệ diện tích 15m2 được bố trí ngay ngoài cổng trường, trong phòng được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp để nhân viên bảo vệ  thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự [H3-3.3-03].

Trường có 06 phòng học bộ môn diện tích diện tích mỗi phòng là 54m2 các phòng học được trang bị khá đầy đủ các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh: Phòng Vật lý - Công nghệ, phòng Hóa học - Sinh học. Trong phòng được trang bị bàn ghế loại chuyên dụng phù hợp với lứa tuổi từng bộ môn, đủ về số lượng cho mỗi lớp HS. Mỗi phòng có bảng viết theo quy định tại Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 ban hành Quy định về phòng bộ môn, có hệ thống đèn, quạt, cửa sổ kính đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng để HS thực hành. Mỗi phòng học được trang bị nội quy, nhật ký phòng học, ảnh chân dung các nhà bác học, có đầy đủ dụng cụ thí nghiệm để HS thực hành. Và có 01 phòng Tin học với 21 máy tính 100% máy tính được kết nối Internet tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt công tác quản lý và thực hiện các hoạt động giáo dục. Có 01 phòng ngoại ngữ, phòng Âm nhạc, Phòng Mỹ thuật, trong mỗi phòng học được giáo viên và học sinh trang trí đúng theo đặc trưng của môn học để nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh .Trường có khối phòng phục vụ học tập gồm 03 phòng với diện tích 54m2/ phòng. Trong phòng truyền thống  được trang bị đầy đủ băng dôn, khẩu hiệu, cờ tổ quốc, tượng Bác Hồ, sa bàn, tranh tổng thể, có các bảng biểu về chân dung các nhà lãnh đạo và cán bộ giáo viên, nhân viên qua các thời kỳ, và ảnh ghi các hoạt giáo dục của giáo viên và học sinh trong nhà trường, nhằm giáo dục tốt truyền thống nhà trường và ghi nhận những thành tựu mà toàn thể cán bộ giáo viên và học sinh đã đạt được. Có phòng hoạt động Đoàn - Đội để phục vụ sinh hoạt, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng cho đoàn viên, thanh thiếu niên trong nhà trường. Trường có 01 thư viện có diện tích theo quy định QĐ số 01/2003/QĐ BGD & ĐT đạt chuẩn quốc gia, có cán bộ nhân viên chuyên trách thực hiện công tác thư viện, có đủ bàn ghế phục vụ cho 25 bạn đọc trong mỗi lượt, có đầy đủ SGK, SGV, sách tham khảo và các tài liệu sách báo đã được mã hóa, phân loại, sắp xếp khoa học [H3-3.2-01].

Trường có 01 nhà bếp, 01 nhà ăn và 15 phòng nghỉ của học sinh được trang trí phù hợp với lứa tuổi với lứa tuổi, được xây dựng theo quy chuẩn trường bán trú với diện tích 950 m2  rộng rãi thoáng mát  đảm bảo vệ sinh. Khu nhà bếp là nơi làm việc của nhân viên cấp dưỡng thực hiện chế biến những thực phẩm tươi sống đảm bảo an toàn thực phẩm. Phía trên khu nhà ăn, nhà bếp của học sinh là phòng nghỉ của giáo viên, căn phòng tuy nhỏ nhưng được trang bị khá đầy đủ đồ dùng được xếp gọn gàng ngăn nắp với hệ thống ánh sáng đảm bảo để các thầy (cô) nghỉ ngơi và thực hiện nhiệm vụ trực bán trú hàng ngày [H1-1.10-08]., [H3-3.3-04].

Mức 3

Trường có khối phòng học phục vụ học tập - quản trị được trang bị đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường, tuy nhiên một số máy tính được trang bị đã lâu có dấu hiệu xuống cấp dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao [H1-1.6-02].

  1. Điểm mạnh

Nhà trường đã có đủ các phòng phục vụ khối hành chính, quản trị và được trang bị đầy đủ máy tính, máy in, máy chiếu và các trang thiết bị, máy tính được kết nối Internet đáp ứng được nhu cầu dạy và học cũng như các hoạt động khác của nhà trường. Phòng y tế đảm bảo đủ trang thiết bị, các loại thuốc thiết yếu phục vụ nhu cầu của học sinh; phòng giáo dục nghệ thuật, phòng Đoàn - Đội đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.

 Hàng năm nhà trường tổ chức kiểm kê, ghi số và đánh giá chất lượng thiết bị để có kế hoạch sửa chữa và kịp thời bổ sung phục vụ tốt hoạt động giáo dục.

Các phòng học, phòng học bộ môn có đủ bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng; Đảm bảo về diện tích, phòng học khang trang, thoáng mát, đủ ánh sáng và quan sát tốt ở mọi vị trí trong phòng học. Có đủ các thiết bị dạy học trong các phòng học, phòng học bộ môn để tổ chức các hoạt động dạy và học.

Nhà trường có nhà để xe riêng cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

3. Điểm yếu

Hệ thống máy tính trang bị cho các phòng khối hành chính - quản trị đã có dấu hiệu xuống cấp do được trang bị đã lâu.

Một số phòng ở đã xuống cấp nhưng do kinh phí tu sửa quá cao nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầu.

Hệ thống nhà ăn đã xuống cấp chật chội chưa đủ chỗ ngồi cho học sinh nên  ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phục vụ bữa ăn cho học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch quản lí hiệu quả hệ thống khối phòng hành chính quản trị - phòng phục vụ học tập. đáp ứng nhu cầu học tập, nhu cầu quản lí chỉ đạo giữa hiệ trưởng với giáo viên học sinh và phụ  huynh.

Xây dựng kế hoạch đề nghị cấp trên cấp kinh phí xây dựng bếp ăn bán trú và nhà ăn bán trú. Để đáp ứng được nhu cầu tối thiểu 1,4m2/1 học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật nhập học.

b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên, học sinh.

c) Thu gom rác và xử lí chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lí chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Năm học 2018 - 2019 nhà trường đã được cấp trên quan tâm về cơ sở vật chất thiết bị trường học đảm bảo khang trang đặc biệt là nhà trường có 2 nhà vệ sinh với tổng diện tích 33m2, mi nhà vệ sinh đều tách riêng một bên dành cho nam, một bên dành cho nữ. Tất cả các khu vệ sinh đều được bố trí hợp lý, phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ, bảo tính mĩ quan, không ô nhiễm môi trường, thường xuyên được dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ, tuy nhiên số học sinh động nên nhà vệ sinh chưa đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu cho học sinh ở bán trú trong giờ buổi sáng [H1-1.6-02];

Nhà trường có 2 hệ thống đường nước sạch, có 2 bể chưa nước sạch với tổng thể tích chứa được khoảng 20 khối nước, đủ dùng cho 200 học sinh,  có 02 máy lọc R.O cung cấp đủ nước uống cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, được thể hiện biên bản kiểm kê cơ sở vật chất hằng năm của nhà trường. Có hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước thải từ các nhà vệ sinh riêng biệt, hoạt động tốt không gây ô nhiễm, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh [H3-3.4-02];

Để đảm bảo môi trường xanh - sạch – đẹp, nhà trường có thùng đựng rác có nắp đậy và hệ thống phân loại rác thải, lò đốt rác, rác thải được thu gom, phân loại trong ngày và đưa vào lò đốt, đảm bảo vệ sinh môi trường. Khu tâp trung và xử lý rác thải rác thải được bố trí cách biệt với khu ăn, ở của CBGV, NV và HS đảm bảo vệ sinh môi trường. Qua việc thu gom và phân loại rác thải nhằm mục đích rèn kĩ năng sống cho học sinh đồng thời tạo cảnh quan ở nhà trường [H3-3.4-01];

Mức 2

Khu vệ sinh của cán bộ giáo viên, nhiên viên và học sinh được bố trí ở những nơi thuận tiện cách phòng học 10m, cách phòng ở 25m đảm bảo theo quy định của trường, phù hợp với cảnh quan trường lớp  [H3-3.4-01];

Hệ thống cấp nước sạch thường xuyên được kiểm tra về chất lượng đảm bảo nguồn nước không ô nhiễm. Hệ thống nước lọc được kiểm tra thay thế thường xuyên đảm bảo nguần nước ăn hàng ngày. Nhà trường có hệ thống thu gom rác thải đầy đủ gồm 8 thùng đựng rác to, các lớp và các phòng học bộ môn đều có sọt đựng rác đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày và rác thải được được xử lý tiêu hủy thường xuyên vào các buổi chiều theo đúng quy định. Hàng năm nhà trường được các cấp có thẩm quyền đánh giá về hệ thống cấp nước sạch đáp ứng quy định tại khoản 1 và điều 5 thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGD-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ GDĐT và Bộ y tế quy định về công tác y tế trường học. Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của bộ GDĐT và Bộ Y Tế tịa khoản 3 điều 5 thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 15/5/2016 của bộ GD và Bộ y tế quy định về công tác y tế trường học.[H3-3.2-02]; [H1-1.1-05].

2.Điểm mạnh

Nhà trường có khu nhà vệ sinh riêng dành cho giáo viên và học sinh. Các nhà vệ sinh đều bảo đảm sạch sẽ, xây dựng đúng quy chuẩn, phù hợp cho mọi đối tượng học sinh sử dụng; có khu vực phân chia vệ sinh cho bên nam và nữ đảm bảo kín đáo, có hệ thống bể phốt.

Nhà trường có hệ thống đưởng ống cung cấp nước sạch sinh hoạt đảm bảo nhu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Có hệ thống máy lọc nước đáp ứng đủ nhu cầu  nước uống cho cán bộ, giáo viên, học sinh. Có hệ thống thoát nước khá tốt, hợp vệ sinh môi trường.

Trường có hệ thống phân loại, thu gom rác thải, lò đốt rác hợp vệ sinh môi trường đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

3. Điểm yếu

Với 200 học sinh và 26 cán bộ giáo viên, nhân viên, 2 nhà vệ sinh đang sử dụng được, số lượng công trình nhà vệ sinh của học sinh còn ít dẫn tới quá tải trong những giờ cao điểm. Khu hành chính quản trị thiếu nhà vệ sinh.

Hệ thống thoát nước chưa thật đảm bảo khi mưa lớn kéo dài, nước đọng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sinh hoạt hàng này của học sinh

Ý thức giữ gìn cơ sở vật chất của một số học sinh chưa thật tốt.        

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Trong năm học 2018 - 2019 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tụchuy động công tác xã hội hóa để cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước cho sân khu vực bán trú, đảm bảo không bị đọng nước khi có mưa to kéo dài. Lập dự toán để có nguồn kinh phí xây thêm nhà vệ sinh, nhà tắm đảm bảo nhu cầu sử dụng cho các bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường.

  Tham mưu với cấp ủy chính quyền đầu tư hệ thống nước sạch cho nhà trường để đảm bảo sức khỏe cho cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.5. Thiết bị

Mức 1

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định.

c) Hàng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định.

c) Hàng năm được bổ sung các thiết bị dạy học và thiết bị dạy học tự làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có đủ các thiết bị văn phòng phục vụ các hoạt động của nhà trường: Phòng Hiệu trưởng có 01 bộ máy tính, 01 máy in, 01 tủ đựng tài liệu, 01 bộ bàn ghế làm việc và 01 bộ bàn ghế uống nước, phòng phó hiệu trưởng thứ nhất có 01 bộ máy tính, 01 máy in, 01 tủ đựng tài liệu, 01 bộ bàn ghế làm việc và 01 bộ bàn ghế uống nước; phòng phó hiệu trưởng thứ 2 có 01 bộ máy tính, 01 máy in, 01 bộ bàn ghế làm việc và 01 bộ bàn ghế uống nước, phòng công đoàn  có 01 bộ bàn ghế uống nước, văn phòng nhà trường có đủ hệ thống quạt mát, điện thắp sáng và đủ bàn ghế cho CB, GV, NV làm việc. Phòng thiết bị được trang bị đầy đủ, sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thuận lợi cho việc mượn và sử dụng thiết bị của cán bộ, giáo viên thể hiện rõ tại sổ quản lý tài sản và sổ quản lý thiết bị của nhà trường [H1-3.5-01]; [H1-3.5-02]

Nhà trường có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ khối lớp 6 đến khối lớp 9, về việc ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục trung học cơ sở như: Tranh ảnh, dụng cụ, mô hình của tất cả các môn học, máy chiếu, có đài phục vụ cho học tiếng Anh, các đồ dùng khác được thể hiện tại sổ quản lý thiết bị của nhà trường    [H1-3.5-01]. Phòng tin học có có 20 máy tính phục vụ cho việc học tập của học sinh, có máy chiếu đáp ứng nhu cầu học tin học của học sinh trong nhà trường, có đủ bàn ghế ngồi học cho học sinh và giáo viên, phòng Vật lý – Công nghệ và phòng Sinh – Hóa có đầy đủ bàn ghế, thiết bị giảng dạy và máy chiếu phục vụ cho các hoạt động giáo dục, các lớp học đều có đủ số lượng bàn ghế ngồi cho học sinh và 01 bộ bàn ghế giáo viên, phòng học bộ môn được lắp đặt máy chiếu phục vụ tốt cho công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của hoc sinh [H1-3.5-02].

Nhà trường tổ chức kiểm kê tài sản 02 lần/năm học vào cuối học kỳ 1 và cuối năm học thể hiện ở biên bản kiểm kê tài sản. Qua đó, nhà trường xây dựng kế hoạch bảo quản, sửa chữa các đồ dùng thiết bị hỏng hóc, thay thế các đồ dùng thiết bị không còn sử dụng được. Đồng thời cũng đề nghị cấp trên cấp bổ sung các thiết bị phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường [H3-3.5-02]; [H1-1.1-05].

Mức 2

Tất cả hệ thống máy tính của nhà trường đều được kết nối Internet, hệ thống máy tính phòng tin học được kết nối mạng lan phục vụ cho việc học tập trao đổi của học sinh và quản lý tiết dạy của giáo viên, các máy tính ở phòng tin học được kết nối Internet giúp học sinh khai thác các kênh thông tin trên mạng phục vụ cho việc học tập. Bên cạnh đó cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều sử dụng gmail để nhận thư điện tử của cấp trên triển khai, đồng thời cũng sử dụng sử dụng thư điện tử để trao đổi công việc giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, nhà trường đã sử dụng phần mềm SMAT trong công tác quản lý các hoạt động giáo dục tại nhà trường, thư viện sử dụng phần mềm quản lý thư viện đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai, Phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Khương tập huấn để đảm bảo hiệu quả hoạt động cho thư viện, cán bộ quản lý, giáo viên đã sử dụng máy tính kết nối Internet trong trao đổi sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối đạt hiệu quả  [H3-3.5-03];

 Nhà trường có phòng tin đáp ứng cho việc học tin học, có máy chiếu, có phòng học tiếng Anh, có thiết bị phục vụ cho môn âm nhạc; có đủ bộ đồ dùng tối thiểu dạy các môn học, ngoài ra còn có các đồ dùng khác như tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, mô hình, đồ dùng phục vụ cho các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa [H3-3.5-01].

Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch kiểm kê tài sản, đồ dùng thiết bị để mua bổ sung thêm các thiết bị dạy học cần thiết và sửa chữa các thiết bị hỏng Đồng thời, nhà trường cũng phát động cán bộ, giáo viên tự làm các đồ dùng để phục vụ công tác dạy và học. Tuy nhiên thiết bị dạy học tự làm của giáo viên còn ít chưa phong phú, chưa đủ để đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H3-3.5-01]; [H3-3.5-02].

2.Điểm mạnh

Nhà trường có đủ các thiết bị văn phòng phục vụ cho các hoạt động của nhà trường, có tương đối đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học để phục vụ cho hoạt động giáo dục. Hằng năm, nhà trường đều tiến hành kiểm kê đồ dùng, thiết bị và có kế hoạch mua sắm bổ sung thêm.

Máy tính nhà trường đều được kết nối Internet phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động dạy học và đem lại hiệu quả cao.

3.Điểm yếu

Số lượng đồ dùng tự làm phục vụ cho giảng dạy của giáo viên hằng năm còn ít. Hệ thống máy tính phòng tin đã cũ, có dấu hiệu xuống cấp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo nhân viên quản lý thiết bị - thí nghiệm thường xuyên rà soát các thiết bị đồ dùng, có phương án trích từ nguồn ngân sách nhà nước cấp để mua bổ sung các thiết bị xuống cấp vào đầu các năm học.

Hằng năm, tổ chức cuộc thi làm đồ dùng dành cho cán bộ quản lý, giáo viên. Từ đó bổ sung thêm các thiết bị đồ dùng tự làm của đội ngũ vào kho thiết bị chung của nhà trường.

Tham mưu với cấp trên cùng với tiết kiệm từ nguồn chi thường xuyên của nhà trường và các nguồn kinh phí xã hội hóa mua bổ sung thêm máy tính cho phòng tin học, mua bổ sung đồ dùng, hóa chất cho phòng Lý - Công nghệ, Hóa Sinh

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 3.6: Thư viện

Mức 1

   a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động ngiên cứu, hoạt động dạy học và các hoạt động khác của nhà trường

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo

Mức 2

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên ( theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ GDDT  về việc ban hành uy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông).

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

Việc đọc sách từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong hành trình tìm kiếm tri thức và hoàn thiện nhân cách của con người. Hiểu được tầm quan trọng  và được sự quan tâm chỉ đạo sát xao của cấp trên ,nhà trường và cấp ủy chính quyền   trong năm 2018 – 2019 thư viện trường PTDTBTTHCS Nậm Chảy đã được trang bị hơn 2000 loại tài liệu từ lớp 6 cho đến lớp 9 như sách báo tạp chí, tranh ảnh bản đồ, các loại sách nghiệp vụ, sách tham khảo và sách giáo khoa phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, học tập và các hoạt động khác của nhà trường [H3-3.6-01] [H3-3.6-02]. Trong đó sách giáo khoa gồm 83 đầu sách =564 quyển [H3-3.6-03]; sách nghiệp vụ gồm 89 đầu sách = 286 quyển [H3-3.6-04]; sách tham khảo gồm 288 đầu sách = 996 quyển [H3-3.6-05] sách thiếu nhi gồm 255 đầu sách = 784 quyển [H3-3.6-06]; báo tạp chí gồm 840 quyển [H3-3.6-07]; tranh ảnh bản đồ gồm 397 bản [H3-3.6-08]. Các loại tài liệu trên đều được sắp xếp theo môn loại đảm bảo cho việc tìm kiếm dễ tìm, dễ lấy và phục vụ cho nhu cầu sử dụng tài liệu của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường [H3-3.6-09].

Trong năm học 2018 – 2019 để đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập và giải trí của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường Thư viện trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đã tiến hành xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện cho cả năm nhằm đảm bảo theo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra [ H3-3.6-10]. Ngay từ đầu năm thư viện nhà trường đã tiến hành lên lịch hoạt động ,sắp xếp và lên lịch mượn trả cho dành cho học sinh các lớp được treo ở bảng ngoài cửa thư viện và dán ở góc thư viện các lớp tiện cho việc dễ quan sát và nắm được lịch mượn của lớp mình đảm bảo các lớp mượn theo đúng quy định [H3-3.6-11] [H3-3.6-12], đối với cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên tùy theo tính chất công việc  nhu cầu sử dụng tài liệu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của mình đảm bảo mượn trả theo quy định [H3-3.6-13] nhưng hàng tháng đều phải đảm bảo chỉ tiêu 70% bạn đọc trở lên [H3-3.6-14]. Để nâng cao nhận thức cũng như hỗ trợ cho cán bộ thư viện trong các hoạt động, cán bộ thư viện đã tham mưu với ban giám hiệu nhà trường thành lập tổ cộng tác viện thư viện với 21 thành viên trong đó bao gồm hội trưởng hội cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm và lớp trưởng các lớp. Tổ cộng tác viên có trách nhiệm phối hợp với cán bộ thư viện tham gia các hoạt động của thư viện như  nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin của bạn đọc đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập và các hoạt động khác của nhà trường [H3-3.6-15] Ngoài ra hưởng ứng ngày hội đọc sách 21/4 dưới sự chỉ đạo của cấp trên Thư viện nhà trường đã tiến hành tổ chức ngày hội đọc sách thu hút đông đảo học sinh tham gia nhằm nâng cao văn hóa đọc trong trường học [H3-3.6-16]

    Thư viện nhà trường luôn được BGH và cấp trên quan tâm cung cấp đầy đủ trang thiết bị cũng như vốn tài liệu đảm bảo cho hoạt động của thư viện. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vốn tài liệu như sách, báo, tạp trí, tranh ảnh....không thể tránh khỏi bị hao mòn, hỏng rách và mất mát...cho nên hàng năm vào cuối mỗi năm học thư viện trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đều tiến hành kiểm kê tài liệu [H1-1.4-04] và tiến hành thanh lý những tài liệu hư hỏng, không tu sử và sử dụng được nữa [H3-3.6-17] Qua đó cán bộ thư viện có kế hoạch bổ sung sách báo, tạp chí trình phê duyệt lên cấp trên để đảm bảo số lượng và nhu cầu sử dụng của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh cho những năm học tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng cho hoạt động học tập, giảng dạy của giáo viên và học sinh trong trường [H3-3.6-18]

Mức 2

   Sau nhiều năm cố gắng, năm học 2018 – 2019  thư viện trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đã được cấp trên công nhận thư viện trường học đạt chuẩn quốc gia ( theo  quyết định số 01/2003 QĐ – BGD&ĐT ngày 20/1/2003)và tại đây đã trở thành nơi giao lưu tri thức của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục trong năm 2018 -2019 và những năm tiếp theo[H3-3.6-19].

2. Điểm mạnh

Thư viện nhà trường đảm bảo đủ diện tích, ánh sáng, hàng năm được bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. Cơ sở vật chất và hoạt động của thư viện đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Có nhân viên chuyên môn đào tạo về thư viện phụ trách, có đầy đủ hồ sơ theo quy định và cập nhật đúng tiến độ. Thư viện của nhà trường được công nhận là thư viện đạt chuẩn theo các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia. Thư viện có đủ ba bộ phận: Sách giáo khoa, sách nghiệp vụ của giáo viên, sách tham khảo. Có phòng thư viện đảm bảo đủ diện tích 64m2 đạt chuẩn theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT.

2. Điểm yếu

Thư viện có 01 máy tính kết nối mạng internet chưa đáp ứng đầy đủ cho việc cập nhật thông tin tư liệu phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh trong nhà trường. Số lượng sách mua bổ sung hằng năm còn chưa đa dạng.

3. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Trong các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục trang bị thêm các đầu sách cho thư viện thêm phong phú, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để giáo viên và học sinh nghiên cứu tài liệu trên thư viện nhà trường.

Bổ sung thêm máy tính để đáp ứng tốt việc cập nhật thông tin tư liệu hỗ trợ cho việc dạy và học.Tiếp tục vận động giáo viên và học sinh quyên góp số đầu sách trong thư viện đáp ứng nhu cầu giáo dục của nhà trường.

Thư viện tham mưu với ban giám hiệu nhà trường có kế hoạch tổ chức các buổi tuyên truyền giới thiệu sách thường xuyên, quy định các lớp đều phải có góc thư viện phục vụ cho nhu cầu đọc tại lớp của học sinh.

  5. Tự đánh giá: Đạt mức 2                                                                                                                                                        

  Kết luận về Tiêu chuẩn 3

Nhà trường có diện tích khuôn viên đảm bảo yêu cầu về sạch đẹp thoáng mát, có biển trường, cổng trường, tường rào, sân chơi bãi tập theo quy định. Phòng học thoáng mát, bảng bàn ghế, giáo viên, học sinh hợp quy cách, các phòng học bộ môn đều đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo. Trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy vi tính được nối mạng Internet 100% đảm bảo phục vụ công tác quản lý và các hoạt động giáo dục. Có thư viện đạt chuẩn thư viện phổ thông theo quy định của Bộ GD&ĐT. Nhà trường có Website thông tin về các hoạt động giáo dục được cập nhập thường xuyên. Giáo viên sử dụng triệt để đồ dùng hiện có (máy chiếu) cho các môn học, hàng năm có kiểm kê đồ dùng, giáo viên sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

Nhà trường có hệ thống cấp thoát nước, nơi thu gom và xử lý rác thải, có bếp ăn, nhà ăn, có nhân viên cấp dưỡng phục vụ ăn uống cho học sinh, thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trường học.vệ sinh an toàn thực phẩm không có hiện tượng ngộ độc thực phẩm.

 Tuy nhiên chưa có nhà để xe kiên cố cho giáo viên và học sinh, công trình vệ sinh còn ít chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong giờ cao điểm.

Số tiêu chí  đạt yêu cầu: 6 - tỉ lệ 100% ;

Số tiêu chí  không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 4:  Quan hệ nhà trường,  gia đình và xã hội.

Trong nhiều năm qua mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội được nhà trường đặc biệt quan tâm và không ngừng được phát triển mật thiết.

 Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường PTDTBT THCS Nậm Chảy được thành lập và kiện toàn hằng năm và có kế hoạch hoạt động thường xuyên, phát huy được hiệu quả trong việc phối hợp với nhà trường tham mưu tích cực đến cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương huy động duy trì đảm bảo số lượng học sinh ra lớp, huy động nguồn lực xã hội đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Đặc biệt nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục ý thức tham gia học tập của học sinh, có các giải pháp hiệu quả để giúp đỡ những học sinh hoàn cảnh khó khăn có điều kiện tham gia học tập, những học sinh có năng khiếu có điều kiện phát triển đầy đủ năng lực, phẩm chất, nâng cao thành tích trong học tập và góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của trường, của xã.

Tiêu chí: 4.1 Ban đại diện cha mẹ học sinh

Mức 1

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện đúng tiến độ.

Mức 2

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3

 Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hàng năm Ban đại diên cha mẹ học sinh trong nhà trường được thành lập và kiện toàn theo quy định tại Thông tư 55/2011/TT- BGD&ĐT ngày 22/11/2011 Thông tư Ban hành Điều lệ Hội cha mẹ học sinh; trong cuộc họp đầu năm học bầu ra được BĐDCMHS của các lớp gồm có: 1 chi hội trưởng, 1 chi hội phó và các ủy viên : Sau phiên họp BĐDCMHS của các lớp, BGH nhà trường đã triệu tập, tổ chức phiên họp lần 1 với thành phần đại diện BĐDCMHS các lớp để bầu ra BĐ DCMHS của trường gồm có 3 thành viên: 1 trưởng ban, 1 phó ban và 1 ủy viên trong ban thường trực, ngoài ra còn có các ủy viên là các  chi hội trưởng của các chi hội được thể hiện trong quyết định thành lập BĐDCMHS [H4 -4.1-01].

  Ban ĐDCMHS đã có kế hoạch hoạt động theo năm học phối hợp với nhà trường tổ chức tốt việc thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục như: Tuyên truyền các chế độ chính sách học sinh được hưởng, vận động học sinh đến trường, tham gia giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật và tạo mọi điều kiện cho học sinh đến trường, chung tay xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, giúp học sinh phát triển toàn diện  [H4 -4.01-02]; trưởng ban ĐDCMHS được tham gia vào họp hội đồng giáo dục của xã, Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường thể hiện trong sổ nghị quyết của nhà trường [H1- 1.1-06]

Ban ĐDCMHS tổ chức thực hiện đúng theo quy định, họp theo định kì  mỗi năm 3 lần: Lần 1 vào đầu năm học, lần 2 vào cuối học kì I, lần 3 vào cuối học kì II được thể hiện thông qua các biên bản họp BĐDCMHS của lớp, của nhà trường trong các cuộc họp BĐDCMHS đã có những đánh giá, rà soát về các hoạt động đã thực hiện, đồng thời đã đề ra các giải pháp, phương hướng thực hiện cho thời gian tiếp theo[ H4- 4.1- 03].

  Mức 2

Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp, của nhà trường đã phối hợp với GVCN, GV phụ trách thôn, với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục thể hiện thông qua  báo cáo hoạt động của BĐDCMHS [H4-4.1-04];  ngoài ra ban đại diện cha mẹ học sinh đã tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh [H4-4.1-05],  huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp được thể hiện thông qua biên bản vận động học sinh [H4-4.1-06].

Mức 3

Ban đại diện cha mẹ học sinh đã phối hợp với nhà trường,  các ban ngành đoàn thể chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ trong năm học của nhà trường theo sự thống nhất với nhà trường từ đầu năm học và thực hiện theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; BĐDCMHS là cầu nối tập hợp các ý kiến của hội cha mẹ học sinh các lớp phối hợp với nhà trường tham gia  giáo dục học sinh và vận động học sinh tới trường, tới lớp đảm bảo tỉ lệ chuyên cần thể hiện thông qua các bản cam kết [H4-4.1-07], phối hợp với các tổ chức huy động hỗ trợ nguồn lực xây dựng cảnh quan trường lớp, cơ sở vật chất, các khu vui chơi cho HS thể hiện thông qua các hình ảnh [H4-4.1-08].

2. Điểm mạnh:

Ban ĐDCMHS của các lớp, của nhà trường đã thành lập và tổ chức các hoạt động theo đúng quy định tại thông tư 55/2011/TT- BGD&ĐT ngày 22/11/2011 Thông tư Ban hành Điều lệ Hội cha mẹ học sinh .

Ban ĐDCMHS đã tích cực phối hợp với GVCN, GV phụ trách thôn, nhà trường huy động và giáo dục học sinh, đã tham gia và phối hợp tốt với nhà trường về công tác tuyên truyền các chỉ thị nghị quyết, chế độ chính sách đối với cha mẹ học sinh, với học sinh, thực hiện tốt các HĐGD.

Hằng năm phối hợp với các tổ chức xã hội tham gia khá tốt các hoạt động giáo dục của trường, cải tạo cảnh quan trường lớp,  tạo điều kiện giúp học sinh phát triển năng khiếu.

3. Điểm yếu:

Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm  tới việc học tập của con cái nên chưa tham gia tích cực trong các hoạt động của BĐDCMHS, chưa đôn đốc con em học tập .

Một số thành viên trong BĐDCMHS của các lớp, của nhà trường chưa chủ động trong việc thực hiện kế hoạch, chưa đôn đốc nhắc nhở phụ huynh HS nên có nhiều học sinh nghỉ học tự do, thậm chí còn có học sinh bỏ học dẫn đến việc  duy trì số lượng ở một số lớp, một số thời điểm hiệu quả chưa cao, làm ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của nhà trường.

Một số phụ huynh học sinh chưa phối hợp với GVCN, GV phụ trách thôn cũng như các ban ngành đoàn thể trong địa bàn xã để giáo dục ý thức đạo đức, giới tính, kỹ năng và lối  sống cho học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019-2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thông qua việc phối hợp có hiệu quả với nhà trường để thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục và việc tuyên truyền đến phụ huynh học sinh về thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cha mẹ học sinh đối với con em mình.

Ban đại diện CMHS tiếp tục rà soát, đánh giá các nội dung đã nêu trong kế hoạch đầu năm để đề ra những giải pháp phù hợp với từng lớp, nhà trường.

Ban đại diện CMHS tiếp tục phối hợp, tuyên truyền tốt với các tổ chức xã hội để giáo dục ý thức đạo đức, giới tính, kỹ năng và lối  sống cho học sinh, huy động các nguồn lực nhằm tu sửa và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường. 

  5. Tự đánh giá:  Đạt mức 2

Tiêu chí 4.2. Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

Mức 1

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

Mức 3

 Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường chủ động tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương để cụ hóa nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển và thực hiện nhiệm vụ giáo dục thông qua nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã. Tích cực tham mưu với cấp ủy về công tác của hội đồng giáo dục, công tác phổ cập, xây dựng xã hội học tập tại địa phương. Có chỉ đạo cụ thể để thực hiện về  kế hoạch  thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong từng năm học, từng giai đoạn được thể hiện thông qua kế hoạch năm học, kế hoạch phát triển chiến lược của nhà trường [ H1-1.1-03]; sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của Hội đồng trường hàng năm [H1-1.2-08].

  Nhà trường tích cực tuyên truyền tới các tầng lớp nhân nhân để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương phát dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia góp ý, giám sát việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

  Hàng năm nhà trường đã huy động và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường, các tổ chức, các nhà hảo tâm trong và ngoài huyện, các nguồn thu theo quy định từ chi hội khuyến học nhằm phục vụ hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có thành tích trong năm học và bổ sung cơ sở vật chất nhà trường [H4-4.2-02].

  Mức 2

Nhà trường tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được thể hiện trong các văn bản tham mưu, phê duyệt kế hoạch, lộ trình xây dựng trường chuẩn và việc đầu tư cơ sở vật chất xây dựng nhà trường, cảnh quan trường lớp, sân bê tông  [ H3- 3.1-01],  xây dựng tường rào [ H3- 3.1- 05].

  Nhà trường phối hợp với các ban ngành trong xã tập hợp, sưu tầm giáo dục truyền thống, phối hợp với ban an ninh xã bảo vệ an ninh trật tự cho học sinh; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh để phát huy các truyền thống của các dân tộc; chăm sóc đài tưởng niệm, thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng ở địa phương [ H4-4.2-03].

Mức 3

Nhà trường đã tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân  để xây dựng trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương; Việc huy động phụ huynh học sinh đóng góp công sức, tài lực, vật lực cho việc xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường còn hạn chế.

2. Điểm mạnh:

 Nhà trường đã tích cực chủ động kịp thời tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường .

Nhà trường tích cực tuyên truyền tới các tầng lớp nhân nhân để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương phát dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

Nhà trường đã chủ động phối hợp với các ban nghành đoàn thể bảo vệ an ninh trật tự cho HS và kết hợp trong các dịp ngày lễ lớn, tổ chức tuyên truyền giáo dục học sinh về đạo đức, giới tính, lối sống,kỹ năng,  pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh.

3. Điểm yếu:

Việc huy động phụ huynh học sinh đóng góp công sức, tài lực, vật lực cho việc xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường còn hạn chế.

Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương chưa đạt được theo mụng tiêu đề ra.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019-2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và thường xuyên phối hợp với các tổ chức đoàn thể, ban ngành ở địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục, vận động quỹ khuyến học từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho hoạt động giáo dục của đơn vị, xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt Mức 2

Kết luận về tiêu chuẩn 4:

Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và có trách nhiệm trong hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động tốt, đạt hiệu quả cao. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục an toàn và lành mạnh; sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường để tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục truyền thống cách mạng, lịch sử văn hóa địa phương, bản sắc văn hóa dân tộc. Tổ chức tốt các hoạt động giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Nùng, Dao, Hmông... Tổ chức được các hoạt động chăm sóc di tích lịch sử, công trình văn hóa, thăm hỏi, động viên gia đình có công với cách mạng. Tổ chức tốt các phong trào tuyên truyền, các hoạt động ngoại khóa, thúc đẩy được nhận thức sâu sắc của các em học sinh về lịch sử dân tộc, gìn giữ bản sắc văn hóa của dân tộc mình.

Một số phụ huynh học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em mình nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc phối hợp giáo dục học sinh, nâng cao tỉ lệ chuyên cần; việc huy động sự ủng hộ của các cá nhân, các nhà hảo tâm, công tác xã hội hóa từ nhân dân tại địa phương còn hạn chế. Nhà trường chưa tổ chức sâu rộng hoạt động tuyên truyền đến cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2 Số tiêu chí đạt: 2

Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Việc đảm bảo chương trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục là thước đo góp phần đánh giá chất lượng nhà trường. Chương trình giảng dạy và hoạt động giáo dục trong các năm học, nhà trường đều thực hiện theo khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được tự chủ xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Nhiệm vụ các năm học được thông qua tại Hội nghị công nhân viên chức hàng năm. Nhà trường đề ra các biện pháp khả thi để đẩy mạnh công tác giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, trải nghiệm. Nhà trường thường xuyên tổ chức hội thảo chuyên môn, các hoạt động thể dục, thể thao, văn hoá văn nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục của các Đoàn thể, tổ chuyên môn. Nhờ đó, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường ngày càng được nâng lên.

Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

Mức 1

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục.

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động  dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

  c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả

  Mức 2

  a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh

  b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện

  Mức 3

  Hàng năm rà soát phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên

  1. Mô tả hiện trạng

  Mức 1

Ngay từ đầu các năm học nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng và thực kế hoạch giáo dục nhà trường theo các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai như: văn bản số 1266/SGD&ĐT-GDTrH ngày 10/9/2014, văn bản số 1407/SGD&ĐT-GDTrH ngày 15/9/2015, văn bản số 1419/SGD&ĐT-GDTrH ngày 17/8/2017 về việc xây dựng và quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường. Nhà trường đã xây dựng được bộ kế hoạch giáo dục tự chủ cho từng năm học, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng quy trình, đáp ứng được yêu cầu định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Hàng năm tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học theo quy định. Ngoài các môn học bắt buộc nhà trường tổ chức dạy học tự chọn Tin học ở các khối lớp với 2 tiết/lớp/tuần. Nhằm thực hiện hội nhập quốc tế, nhà trường đã tổ chức dạy học tiếng Anh theo chương trình 7 năm, chú trọng rèn các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, dạy học tiếp cận tiếng Anh một các linh hoạt trong các môn học như: giao tiếp tiếng Anh đơn giản, sử dụng một số khái niệm, thuật ngữ, đề mục bằng tiếng Anh trong bài học,... Chương trình giáo dục đã đáp ứng được mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản cho học sinh. Bộ kế hoạch giáo dục hàng năm được Hiệu trưởng ra quyết định ban hành và được Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt [H1-1.7- 04];

Trong dạy học, nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên vận dụng được các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường như: các phương pháp dạy học tích cực, dạy học chủ đề STEM,  dạy học dự án,... Khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các thiết bị dạy học hiệu quả, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy [H1-1.4- 04]. Chỉ đạo giáo viên bộ môn trú trọng rèn kĩ năng, phương pháp học tập cho học sinh; chú ý hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm điều hành chia sẻ, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Trong các năm học, giáo viên đã hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi như: viết về an toàn giao thông trường học, bảo vệ môi trường, giữ ấm cho mùa đông, biện pháp kỹ thuật trồng cây quýt, cây chuối... [H1-1.8- 02].

Công tác kiểm tra đánh giá học sinh được thực hiện đa dạng như kiểm tra viết, thường xuyên và định kỳ, kiểm tra thông qua sản phẩm của học sinh hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm. Hình thức kiểm tra đánh giá đa dạng, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả [H1-1.1- 06]. Coi trọng hoạt động hướng dẫn thực hành, làm thí nghiệm, rèn luyện kỹ năng tự học, tích cực chủ động, sáng tạo và biết phản biện, chia sẻ trong thảo luận nhóm, cặp đôi, hoạt động tập thể, biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập [H2-2.4-01].

Mức 2

Hàng năm, nhà trường thực hiện đúng theo chương trình, kế hoạch giáo dục đã được xây dựng. Trong quá trình thực hiện tiếp tục được điều chỉnh để phù hợp với đối tượng học sinh. Kết thúc mỗi năm học, nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức rà soát kế hoạch giáo dục theo các nhóm môn nhằm điều chỉnh bổ sung, thay thế để thực hiện cho năm học tiếp theo [H5-5.1- 02]. Thực hiện kế hoạch dạy học tự chủ đảm bảo về nội dung, thời lượng; thực hiện lựa chọn nội dung tinh giản kiến thức, đảm bảo  theo chuẩn kiến thức - kỹ năng, lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực thế nhà trường [H1-1.7- 05].

Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nên vào đầu mỗi năm học, nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng để phân loại học sinh giỏi, học sinh yếu. Từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập. Phân công giáo viên có năng lực, tâm huyết để bồi dưỡng học sinh, các giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu và tiến hành phụ đạo trong các tiết dạy buổi chiều. Tuy nhiên sự chuyển biến ở một số học sinh còn chậm, ý thức học tập chưa tốt, còn nhút nhát rụt rè. Kết quả thi học sinh giỏi toán, vật lý qua mang Internet đạt giải khuyến khích cấp tỉnh nhưng thi viết giải cao nhất là giải ba cấp huyện được thể hiện qua bảng tổng hợp kết quả giáo dục học sinh [H5-5.1-03].

Mức 3

Hàng năm giáo viên được Ban giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn dự giờ kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy theo quy định, thực hiện rà soát phân tích, đánh giá hiệu quả công tác dạy học gắn với nhiệm vụ được phân công [H1-1.1- 06] [H1-1.1- 07] và tác động của biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh vận dụng kiến thức, nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng, sáng kiến kinh nghiệm [H5-5.1- 04].

  2. Điểm mạnh

  Nhà trường thực hiện đúng chương trình kế hoạch giáo dục trong các năm học. Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục. Giáo viên đã áp dụng đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới thành thạo, thực hiện tinh giản kiến thức, phân hóa đối tượng, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp với đối tượng học sinh; chú ý rèn luyện kỹ năng: tự học, tích cực chủ động, sáng tạo, biết phản biện, chia sẻ, biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập thực tế và vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn, nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng. Thực hiện kiểm tra, đánh giá đa dạng đảm bảo khách quan.

Nhà trường luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém. Các giáo viên bộ môn được phân công có trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cũng như phụ đạo học sinh yếu kém. Học sinh có sự cố gắng trong học tập, một số em đã đạt được những thành tích đáng kể trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp. Tỷ lệ học sinh giỏi, khá hằng năm tăng, các giải thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện đạt ngày càng cao hơn. Trong năm học 2018-2019 thi học sinh giỏi lớp 6,7,8,9 trường có bốn học sinh đạt giải cấp huyện nổi bật là em Ly Thị Xủi kết quả thi đứng thứ hai trong toàn huyện được xếp giải ba và được dự thi cấp tỉnh môn Hóa 9, Em Tẩn Thị Viên thi học sinh giỏi cấp huyện môn toán 6 được đứng thứ 4/54 học sinh trong toàn huyện tham gia dự thi và được xếp giải ba cấp huyện.

  3. Điểm yếu

Kế hoạch giáo dục một số môn tinh giản kiến thức chưa triệt để, dạy học tích hợp liên môn chưa rõ nội dung và địa chỉ tích hợp.

Chất lượng giáo dục chưa tương xứng với các điều kiện cũng như tình hình thực tế ở địa phương. Ở một số môn học, một số giáo viên được phân công bồi dưỡng, chưa có học sinh đạt giải hoặc đã đạt giải nhưng chưa cao trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp. Một số giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp theo mô hình trường học mới còn lúng túng.

Một số học sinh nhận thức còn hạn chế, chưa mạnh dạn, học hỏi bạn bè, đề xuất với thầy cô vì vậy chậm tiến bộ, chất lượng học tập chưa cao.

  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Trong năm học 2018-2019 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng, quản lý và thực hiện tốt chương trình kế hoạch giáo dục nhà trường theo đúng các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Phát huy tốt vai trò nòng cốt chuyên môn của BGH nhà trường và các tổ chuyên môn. Duy trì tốt các hoạt động chuyên môn trong nhà trường, làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ như: sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tổ chức cho cán bộ giáo viên tham quan học hỏi kinh nghiệm trường bạn về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Chỉ đạo các tổ chuyên môn tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, thực hiện tốt bồi dưỡng thường xuyên, tự học tiếng Anh,... đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Nhà trường có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với giáo viên, học sinh có thành tích trong giảng dạy và học tập cũng như các hoạt động phong trào văn nghể, thể dục thể thao.

Phối hợp với các tổ chức xã hội đoàn thể, với cha mẹ học sinh để giáo dục ý thức học tập cho học sinh nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém ở mức thấp nhất.

5. Tự đánh giá: đạt Mức  2

Tiêu chí 5.2. Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.

Mức 1

a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;

c) Hàng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;

Mức 2

Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.

Mức 3

Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được

cấp có thẩm quyền ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Trường PTDTBT THCS Nậm Chảy nằm trên địa bàn xã vùng đặc biệt khó khăn, 100% học sinh là con em dân tộc thiểu số nên nhận thức, năng lực học tập của học sinh không đồng đều, các em gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện. Chính vì vậy, ngay từ đầu các năm học, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát đối tượng học sinh, xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và kế hoạch phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu cho từng khối lớp, từng môn học nhất là môn Ngữ văn, Toán. Phối kết hợp với các ban ngành, các nhà tài trợ, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí, vật chất cho  học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong học tập [H5-5.2-01].

Bám sát kế hoạch nhà trường, kế hoạch của tổ, các tổ chuyên môn thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng, phụ đạo theo đúng kế hoạch đã xây dựng vào các buổi chiều trong tuần theo thời khóa biểu để nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện [H5-5.2-02]. Qua các buổi sinh hoạt chuyên môn có đánh giá nhận xét kết quả học tập của học sinh hàng tuần, tháng [H1-1.1-04], thông qua việc dự giờ nhận định đánh giá việc học của học sinh sau mỗi tiết dạy và có biện pháp thiết kế bài học phù hợp với đối tượng, hướng dẫn học sinh cách học, kịp thời động viên sự tiến bộ của học sinh, rút kinh nghiệm cho các tiết học sau [H2-2.4-03]. Để đánh giá hoạt động đó giáo viên chủ nhiệm đã xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng tuần, tháng và sát sao đối với từng hoạt động của học sinh [H1-1.5-02]. Để thực hiện tốt hoạt động giáo dục trong nhà trường giáo viên đăng kí thi đua, đăng kí đề tài sáng kiến kinh nghiệm ngay từ đầu năm học và thực hiện các giải pháp trong sáng kiến hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng học sinh, trong những năm qua 100% giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến được công nhận ở cấp cơ sở [H5-5.1-04];

Từ năm học 2014-2015 đến năm 2018-2019 nhà trường tiến hành rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục của HS có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập vào cuối mỗi kì học, qua kết quả rèn luyện, học sinh đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch đã đề ra [H1-1.1-05]; Hàng năm nhà trường có học sinh năng khiếu về môn học, thể thao, có học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi [H2-2.4-03].

Mức 2

Để đáp ứng mục tiêu theo kế hoạch đã xây dựng qua khảo sát đầu năm nhà trường, tổ chuyên môn đã phân loại đối tượng học sinh thành lập đội tuyển học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, lập danh sách học sinh còn hạn chế trong học tập ở các bộ môn (về kĩ năng, nhận thức...). Lên thời khóa biểu, phân công cụ thể cho từng giáo viên có có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu, tạo điều kiện phát triển năng lực học sinh. Phân công cụ thể tới từng giáo viên bộ môn kèm cặp giúp đỡ những học sinh còn hạn chế về nhận thức, kiến thức, kĩ năng, qua đó giúp đỡ các em có sự tiến bộ trong học tập, dạy vào các buổi chiều trong tuần. Nhà trường phối hợp với đồn biên phòng nhận giúp đỡ cho học sinh mồ côi cha mẹ, huy động các nguồn lực xã hội, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí đảm bảo cho học sinh đủ ăn, đủ sách vở, đủ quần áo... Sử dụng hiệu quả chế độ chính sách dành cho học sinh như chế độ hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú Quyết đinh số 116/QĐ-TTCP; hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh con hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết đinh số 116/QĐ-TTCP; hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh dân tộ ít người theo Nghị định số 57/2017-NĐCP. Nhà trường giao cho Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên thăm hỏi động viên gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn, kịp thời báo cáo Ban giám hiệu để có biện pháp giúp đỡ các em học sinh, tạo điều kiện tốt nhất để các em học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh [H5-5.2-01]; [H5-5.2-02].

Mức 3

Hàng năm nhà trường, tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo đến  giáo viên dạy bộ môn, giáo viên dạy giáo dục thể chất, giáo viên dạy Âm nhạc mĩ thuật dạy cho học sinh có năng khiếu về thể thao, nghệ thuật, học sinh giỏi. Có chế độ khuyến khích ưu đãi cho giáo viên và học sinh tham gia và đạt giải để học sinh phát triển tài năng. Hàng năm nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia đủ các kì thi do Huyện và Tỉnh tổ chức, dưới sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường học sinh đã có thành tích trong học tập có nhiều môn văn hóa đạt giải ở cấp huyện 10 giải, dự thi cấp Tỉnh; giáo dục thể chất đạt giải nhất, nhì cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm; giai điệu tuổi hồng đạt giải nhất, nhì cấp Huyện, tham gia cấp Tỉnh. Tuy nhiên kết quả học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu còn ít [H5-5.2-01], [H2-2.4-03].

2. Điểm mạnh

Hàng năm nhà trường đã xây dựng hệ thống kế hoạch, quản lý, triển khai thực hiện, kiểm tra, kiểm soát hiệu quả về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu, học sinh còn gặp khó khăn về học tập và rèn luyện. Phối kết hợp chặt chẽ với ban ngành đoàn thể trong xã hội tạo mọi điều kiện giúp đỡ để học sinh phát triển tài năng, phối hợp tốt với phụ huynh học sinh.

Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm, hàng năm được bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Giáo viên thường xuyên dự giờ, sinh hoạt chuyên đề cấp tổ, cấp trường, cấp cụm, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ. Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Chú trọng việc dạy học tích hợp, dạy học phân hoá đối tượng, tiếp cận dạy học song ngữ, dạy học STEM, chú trọng hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà, công tác viết sáng kiến kinh nghiệm được duy trì và áp dụng vào giảng dạy hiệu quả và được công nhận ở cấp cơ sở, thường xuyên giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Chất lượng đội tuyển học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh có chuyển biến tích cực, học sinh có năng khiếu tham gia thi và đạt giải cao ở cấp Tỉnh, tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm đáng kể.

3. Điểm yếu

Một số học sinh còn hạn chế về nhận thức, còn yếu về kĩ năng ghi chép, trình bày, tính toán, đọc hiểu, giao tiếp; chưa phấn đầu vươn lên trong học tập, chưa tích cực, chưa chịu khó tự học, tự ôn tập. Kết quả chuyển biến về công tác phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu chưa cao.

Học sinh dự thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh còn ít chưa tương xứng với tình hình của nhà trường, kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế của học sinh còn hạn chế, một số giáo viên còn hạn chế về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng        

 Để phát huy điểm mạnh nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương, thực hiện hiệu quả hơn nữa các chế độ chính sách đối với học sinh kêu gọi tham gia ủng hộ hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh là con mồ côi...

Chỉ đạo thực hiện rà soát đánh giá công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu có chế độ khen thưởng kịp thời cho giáo viên và học sinh có thành tích trong các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, học sinh giỏi các cấp.

Mỗi giáo viên cần tích cực hơn nữa trong đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, chú trọng dạy học phân hóa đối tượng học sinh, tăng cường rèn kĩ năng cho học sinh, thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu để nâng dần chất lượng giải, hàng năm có nhiều học sinh tham gia dự  và đạt giải các kì thi chọn học sinh giỏi, học sinh năng khiếu các cấp.

  Để khắc phục điểm yếu tăng cường phụ đạo học sinh yếu kém, dạy học phù hợp với đối tượng để đáp ứng mục tiêu giáo dục. Tăng cường công tác dự giờ, giúp đỡ giáo viên còn hạn chế chuyên môn; hướng dẫn học sinh học tập, ghi chép, giáo viên bộ môn thường xuyên kiểm tra vở ghi bài, đôn đốc nhắc nhở kịp thời. Rèn cho học sinh kĩ năng mạnh dạn, tự tin, chia sẻ, giáo dục tốt kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sống cho học sinh.

5. Tự đánh giá: đạt Mức 2

Tiêu chí 5.3. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định.

Mức 1

a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

Mức 2

  Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hàng năm, nhà trường thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch giáo dục ở các môn học, trong đó chú trọng nội dung giáo dục địa phương. Thực hiện theo các văn bản hướng dẫn về nội dung giáo dục địa ở các môn học như: văn bản số 904/SGD&ĐT-GDTrH ngày v/v hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS năm 2008-2009; số 124/SGD&ĐT GDTrH v/v Điều chỉnh nội dung tài liệu giáo dục địa phương môn Ngữ văn cấp THCS tỉnh Lào Cai với phân phối chương trình, số 101/PGD&ĐT-THCS v/v Hướng dẫn sử dụng giáo trình Lịch sử, Địa lí Lào Cai. Trong các năm học, nhà trường đã xây dựng và thực hiện tốt nội dung  giáo dục địa phương ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân và Địa lí. Giáo viên đã thực hiện nghiêm túc các tiết dạy theo kế hoạch giáo dục. Nội dung các tiết học đều hướng về các vấn đề thực tiễn ở địa phương, từ đó học sinh được hiểu biết thêm về văn hóa của địa phương nhằm thực hiện đúng mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn, tạo hứng thú với các em trong môn học [H1-1.7-08]

Để thực hiện đảm bảo chương trình giáo dục địa phương nhà trường, tổ chuyên môn đã kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên thông qua việc duyệt kế hoạch giảng dạy hàng tuần, duyệt giáo án và dự giờ; Thực hiện đánh giá thường xuyên trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của Tổ [H2-2.4-02]. Chỉ đạo giáo viên giảng dạy kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương theo quy định, đảm bảo khách quan, chính xác bằng các hình thức như: kiểm tra miệng, kiểm tra viết trong bài kiểm tra định kỳ [H1-1.5-03]. Đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc học của học sinh, tuy nhiên việc tìm hiểu kiến thức về văn hóa địa phương của các em còn hạn chế. Cuối mỗi kì học, năm học giáo viên, tổ chuyên môn đã thực hiện đánh giá sơ kết, tổng kết theo quy định [H1-1.1-05], từ đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp cho những năm học tiếp theo. Các tiết dạy chương trình địa phương được thể hiện rõ trong sổ kế hoạch giảng dạy [H5-5.5-02]. Qua kiểm tra đánh giá cho thấy học sinh có hứng thú học tập, biết vận dụng nội dung đã học vào thực tiễn một cách phù hợp, điều đó được thể hiện rõ trong sổ dự giờ thăm lớp của giáo viên [H2-2.4-01]. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ đã thảo luận sôi nổi các tiết dạy chương trình địa phương và giáo viên đã ghi chép đảm bảo nội dung thể hiện trong sổ kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ [H1-1.4-04]. Hàng năm giáo viên đã thực hiện lồng ghép vào đề tài sáng kiến kinh nghiệm gắn với thực tế dạy học. Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về giáo dục địa phương như báo cáo chuyên đề, đề tài, sáng kiến kinh nghiệm [H5-5.5-03]. Không chỉ thế mà các giáo viên chủ nhiệm còn làm tốt công tác phối hợp với giáo viên giảng dạy lồng ghép một số nội dung chương trình địa phương vào kế hoạch chủ nhiệm theo chủ điểm để giới thiệu và tuyên truyền thêm cho học sinh về văn hóa, truyền thống của dân tộc mình, ngoài những bộ môn có số tiết theo chương trình bắt buộc [H1-1.5-02].

Hàng năm nhà trường chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên tiến hành rà soát, đánh giá chương trình giáo dục địa phương, thảo luận, thống nhất điều chỉnh nội dung các tiết dạy phù hợp với đối tượng học sinh theo định hướng phát triển năng lực song song với các tiết dạy khác theo quy định nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục các bộ môn [H5-5.03-01]; thực hiện đúng theo tài liệu giáo dục địa phương đã được ban hành. Ngoài ra nhà trường còn cho giáo viên sưu tầm các tài liệu giáo dục địa phương như Lịch sử Đảng bộ huyện Mường Khương và các tài liệu về văn hóa các dân tộc trên địa bàn huyện Mường Khương góp phần làm phong phú thêm tài liệu phục vụ cho môn học [H5-5.3-02]. Để thực hiện tốt công tác giáo dục địa phương trong các môn học tới học sinh, giáo viên phải có sự đổi mới về phương pháp dạy học, đưa ra các hình thức dạy học phong phú, tạo hứng thú học sinh được thể hiện cụ thể trong giáo án dạy các tiết địa phương ở các khối lớp [H5-5.3-03].

Mức 2:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục địa phương dựa vào các văn bản hướng dẫn của Sở tại công văn 904/SGD&ĐT – GDTrH v/v Hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS năm 2008-2009; CV 124/SGD&ĐT GDTrH v/v Điều chỉnh nội dung tài liệu giáo dục địa phương môn Ngữ văn cấp THCS tỉnh Lào Cai với PPCT và công văn số 101 PGD&ĐT-THCS v/v Hướng dẫn sử dụng giáo trình Lịch sử, Địa lí Lào Cai phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương. Nội dung các tiết học đều hướng về các vấn đề ở địa phương, từ đó học sinh được hiểu biết thêm về văn hóa của địa phương nhằm thực hiện đúng mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn  [H1-1.7-08]. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên thực hiện chương trình địa phương đúng quy định. Giáo viên đã thực hiện dạy đúng đủ số tiết theo kế hoạch. Thực hiện tốt việc kiểm soát, đánh giá sơ kết, tổng kết.

Nhà trường đã cho giáo viên sưu tầm thêm tài liệu giáo dục địa phương có nội dung phù hợp với nhà trường và trình độ nhận thức của học sinh.

Qua việc xây dựng chương trình, tổ chức cho học sinh nghiên cứu về truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương từ đó học sinh có thái độ thay đổi và cái nhìn theo hướng tích cực với những truyền thống lịch sử văn hóa của địa phương.

Chất lượng giáo dục của nhà trường hàng năm đã có sự thay đổi đáng kể. Số học sinh khá giỏi tăng lên, số học sinh yếu kém giảm dần. Đa số các em học sinh có kĩ năng học tập, tìm hiểu, khám phá, bảo tồn văn hóa địa phương của dân tộc mình. Đó cũng là động cơ giúp các em học tập tốt hơn các môn học nói chung và tạo sự gắn kết các dân tộc hơn.

3. Điểm yếu

Việc xây dựng thời lượng cho chương trình địa phương còn ít; tài liệu giáo dục địa phương  chưa phong phú.

Các danh lam thắng cảnh, nét đẹp văn hóa của địa phương chưa được phát huy hết. Tài liệu địa phương các môn học chưa thật đầy đủ.

Việc tìm hiểu văn hóa địa phương của học sinh còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Nhà trường cần thường xuyên kiểm tra, bám sát vào nội dung từng môn học; tổ chức rà soát, đánh giá qua từng kì, từng môn học; bổ sung thêm tài liệu, hình ảnh về xã, huyện, tỉnh làm phong phú nội dung bài dạy.

  Tổ chức dạy học liên môn, dạy học theo chủ đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cho học sinh đi thăm quan các di tích lịch sử, truyền thống văn hóa của địa phương, của tỉnh. Qua đó học sinh có thái độ học tập đúng đắn thêm yêu quê hương đất nước.

Trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo, nhà trường tổ chức cho học sinh đi thăm quan các di tích lịch sử trong huyện, tỉnh. Liên hệ với các cơ quan liên quan để giúp học sinh giao lưu, mở rộng vốn hiểu biết. Ngoài ra đầu tư thêm các tư liệu giáo dục địa phương khác tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, học sinh tìm hiểu kiến thức giáo dục địa phương.

5. Tự đánh giá: đạt Mức 2

Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp

Mức 1

a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;

b) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;

c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Mưc 2

a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phù hợp với học sinh và đặt kết quả thiết thực.

b) Định kì rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hàng năm nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn xây dựng  kế hoạch dạy học phù hợp với yêu cầu thực tế của nhà trường, đảm bảo theo hướng dẫn của cấp trên, trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng các nội dung dạy học gắn với hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh trong từng môn học theo đúng các văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai như: văn bản số 1266/SGD&ĐT-GDTrH ngày 10/9/2014, văn bản số 1407/SGD&ĐT-GDTrH ngày 15/9/2015, văn bản số 1419/SGD&ĐT-GDTrH ngày 17/8/2017 về việc xây dựng và quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường. Nhà trường có kế hoạch hoạt động trải nghiệm và thực hiện đảm bảo đúng và đủ thời lượng ở các môn học từ 5-10% [H1-1.7-04]. Trong các năm học, nhà trường, tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động trải nghiệm ở các môn học đảm bảo phù hợp với yêu cầu của môn học và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương; phát huy được tính sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng các kiến thức môn học vào thực tiễn đời sống [H5- 5.4-01].  Ngoài việc xây dựng kế hoạch giáo dục các môn học, nhà trường xây dựng được kế hoạch giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 theo đúng quy định. Tổ chức tư vấn, giải đáp những thắc mắc của học sinh về quy định quy chế tuyến sinh cũng như một số chế độ của học sinh ở các cấp THPT và học nghề sau tốt nghiệp THCS; xây dựng kế hoạch và tổ chức ôn tâp cho học sinh thi vào các trường trọng điểm về chất lượng như nội trú tỉnh, huyện, trường THPT số 1 huyện Mường Khương... [H5- 5.4-02].

Qua quá trình chỉ đạo xây dựng và thực hiện dạy học gắn với hoạt động trải nghiệm đối với học sinh trong từng môn học, học sinh đã có sự vận dụng các kiến thức, thực hành, sáng tạo, tạo ra các sản phẩm sáng tạo phù hợp thực tiễn của từng môn học, phù hợp thực tiễn địa phương, đảm bảo theo đúng thời lượng đã xây dựng trong từng môn học [H5- 5.4-02]. Nhà trường tổ chức thực hiện dạy học hướng nghiệp nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đảm bảo thời lượng 9 tiết/ năm học. Thực hiện dạy học hướng nghiệp lồng ghép cùng buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp vào tháng 9 và tháng 3 các năm học nhằm tuyên truyền sâu rộng tới toàn thể học sinh toàn trường, trong đó chú trọng tới công tác định hướng, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương cũng như hoàn cảnh kinh tế gia đình của học sinh. Ngoài việc tổ chức các tiết trải nghiêm theo chương trình học chính khóa, nhà trường còn tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với truyền thống văn hóa của địa phương [H5- 5.4-03].

 Nhà trường phân công giáo viên bộ môn các môn học, có tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện dạy học các hoạt động trải nghiệm đảm bảo hiệu quả, theo đúng quy định về thời lượng trong các môn học [H5- 5.4-04].  Nhà trường đã xây dựng kế hoach và phân công GVCN khối lớp 9 tổ chức thực hiện dạy học hướng nghiệp và phân luồng học sinh, có sự tham gia đối thoại trực tiếp, tổ chức tuyên truyền và giải đáp thắc mắc đối với học sinh của ban giám hiệu nhà trường trong các buổi dạy học hướng nghiệp và các buổi tổ chức lồng ghép với hoạt động ngoài giờ lên  lớp [H5- 5.4-04].

 Mức 2

Dạy học gắn với hoạt động trải nghiệm trong nhà trường đã được tổ chức thực hiện có hiệu quả ở các môn học với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và bổ ích, đã tổ chức cho học sinh tham quan, trải nghiệm tự nhiên cũng như nhân văn tại địa phương [H1- 1.7-04]. Nhà trường đã phối hợp với trường Cao đẳng nghề Lào Cai, trường PTDTNT THCS&THPT huyện, trường THPT số 1 Mường Khương  tổ chức có hiệu quả các buổi tuyên truyền tư vấn tới học sinh, gia đình học sinh trong việc hướng nghiệp và tiếp tục cho con em đi học THPT, học nghề hoặc tương đương sau tốt nghiệp THCS. Thông qua các buổi tuyên truyền, tư vấn đã tạo chuyển biến tích cực về công tác phân luồng học sinh trong những năm gần đây, đáp ứng được tiêu chí xây dựng nông thôn mới, năm học  2018- 2019 phân luồng học sinh sau TNTHCS  đạt 36/51 = 70.58%  [H5- 5.4-05].

Định kỳ sau mỗi kì học, năm học nhà trường tổ chức cho các tổ chuyên môn, giáo viên rà soát đánh giá việc xây dựng và thực hiện các hoạt động giáo dục và có những điều chỉnh phù hợp với thục tế tại địa phương trong các kì học, năm học đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thể hiện trong các báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh

Hàng năm nhà trường đã xây dựng kế hoach hoạt động trải nghiệm ở tất cả các môn học đối với học sinh đảm bảo đúng thời lượng theo quy định và hướng dẫn của Sở GD&ĐT Lào Cai, chỉ đạo giáo viên bộ môn các môn học thực hiện việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động trải nghiệm của môn học đảm bảo phù hợp thực tế địa phương, thực tế nhà trường, định kì có tổ chức rà soát, đánh giá và điều chỉnh phù hợp. Qua hoạt động trải nghiệm học sinh đã phát huy được tính sáng tạo trong học tập tạo ra các sản phẩm sáng tạo phù hợp từng môn học, từng bài học. 

Nhà trường đã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã tổ chức tuyên truyền tới bà con nhân dân, học sinh về các vấn đề của hoạt động phân luồng, hướng nghiệp, đặc biệt chú trọng việc tiếp tục học THPT, học nghề hoặc tương đương sau tốt nghiệp THCS. Đã tổ chức phân luồng và tạo điều kiện cho học sinh con em gia đình có điều kiện, học sinh có học lực khá, phẩm chất đạo đức tốt ôn tập và thi vào các trường đòi hỏi chất lượng như nội trú tỉnh, huyện; trường THPT số 1,... Giáo viên thực hiện nghiêm túc và hiệu quả việc ôn thi cho học sinh vào các trường sau tốt nghiệp THCS theo kế hoach phân công của nhà trường.

3. Điểm yếu

Do điều kiện thục tế về kinh tế gia đình học sinh, điều kiện nhà trường và nhiều yếu tố xã hội khác nên việc tổ chức dạy học các hoạt động trải nghiệm ở những địa điểm khác ngoài địa phương còn chưa thực hiện được thường xuyên. Khả năng nhận thức của học sinh còn nhiều hạn chế do 100% học sinh là con em dân tộc thiểu số, thuộc vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn nên hiệu quả và tính sáng tạo của học sinh trong các hoạt động trải nghiệm chưa cao. Điều kiện kinh tế cũng như khả năng nhận thức của một bộ phận không nhỏ các bậc phụ huynh học sinh còn hạn chế nên tỉ lệ học sinh đi học THPT, học nghề hoặc tương đương sau tốt nghiêp THCS tuy có tăng qua các năm song chưa  cao, chưa duy trì bền vững.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hằng năm nhà trường chỉ đạo rà soát việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trong nhà trường cụ thể, chi tiết đối với mỗi môn học, đặc biệt chú trọng việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học trải nghiệm đối với học sinh ở mỗi môn học, phấn đấu đến cuối năm học 2018 – 2019 có 100% số học sinh trong trường có các sản phẩm sáng tạo từ các nội dung trải nghiệm ở các môn học có hiệu quả thiết thực được trưng bày tại phòng trưng bày sản phẩm của nhà trường. Nhà trường tiếp tục quan tâm đầu tư kinh phí, trang thiết bị dạy học đối với các môn học có hoạt động trải nghiệm tham quan thiên nhiên và nhân văn tại địa phương cũng như ngoài địa phương. Tăng cường hơn nữa các buổi hội nghị, tuyên truyền, các buôi đối thoại trực tiếp đối với phu huynh và học sinh, tham mưu cấp ủy chính quyền địa phương đánh giá, có biện pháp giúp đỡ, tạo điều kiện cho con em đi học THPT, học nghề hoặc tương đương sau tốt nghiệp THCS.

5. Tự đánh giá: đạt Mức 3

Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh

Mức 1

a) Có kế hoạch định hướng giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kĩ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương.

b) Qúa trình rèn luyện, tích lũy kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật cho học sinh có chuyển biến tích cực thông qua các hoạt động giáo dục.

c) Đạo đức, lối sống của học sinh từng bước được hình thành, phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán địa phương và truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.

Mức 2

a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện.

b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước được hình thành và phát triển.

Mức 3

Bước đầu học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người dám sát chỉ dẫn.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

Để góp phần giáo dục học sinh phát triển toàn diện hàng năm nhà trường ngoài việc xây dựng kế hoạch chung các môn học còn tập chung xây dựng kế hoạch giáo dục hình thành, phát triển các kĩ năng sống cho học sinh ở tất cả các khối lớp thông qua các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt lớp, sinh hoạt bán trú phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, phù hơp với địa phương như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng chia sẻ, kĩ năng tự chăm sóc bản thân, kĩ năng phòng chống thương tích, kĩ năng phòng chống bệnh dịch,... Nhờ đó mà đa số các em học sinh đã  biết giữ gìn vệ sinh, biết tự bảo vệ bản thân, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng được phương pháp học tập phù hợp ngày một hoàn thiện mình hơn [H5-5.5-01].

Việc rèn luyện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được diễn ra trong quá trình học tập và rèn luyện, nhờ đó mà học sinh đã tích lũy được các kĩ năng sống khá tự tin, có hiểu biết xã hội cơ bản không còn những hành vi vi phạm pháp luật thông qua hoạt động giáo dục chính khóa và giáo dục ngoài giờ lên lớp bằng các hình thức như tuyên truyền, đóng kịch, tiểu phẩm,... của nhà trường [H1-1.3-02].

Từ việc phát triển các kĩ năng sống đó mà học sinh trong nhà trường cơ bản đều có đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh phù hợp với đối tượng học sinh và phát triển phù hợp với pháp luật, phong tục tập quán của địa phương. Các em biết loại trừ tránh xa những hành động biểu hiện không tốt của xã hội và biết bảo vệ truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc ở địa phương [H1-1.1-05].

Mức 2

Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình vô cùng quan trọng, trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của các cấp, nhà trường đã thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới kiểm tra đánh giá, không chỉ giáo viên đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh mà học sinh còn được tham gia đánh giá, tự đánh giá, từ đó biết điều chỉnh khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao kết quả học tập [H1-1.5-03].

Ngoài việc cung cấp kiến thức, nhà trường còn trú trọng công tác thực hành vận dụng ở các môn học, các em đã từng bước biết vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tiễn; trong những năm qua nhà trường đã có nhiều sản phẩm tham gia và đạt giải cuộc thi  "Vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn" của học sinh cấp huyện, tỉnh [H5-5.5-02].

Mức 3

Từ việc hình thành tốt các kĩ năng sống dưới sự hướng dẫn của thầy cô một số học sinh bước đầu đã có khả năng nghiên cứu khoa học và tham gia cuộc thi do các cấp tổ chức. Trong năm học 2016-2017, 2017-2018, 2018-2019 có 7 sản phẩm nghiên cứu khoa học cấp trường và có 2 sản phẩm đạt giải khuyến khích cấp huyện [H5-5.5-03]. Tuy nhiên kết quả đạt giải trong các kì thi còn chưa nhiều, duy trì chưa thường xuyên trong các năm học.

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục hình thành, phát triển các kĩ năng sống cho học sinh ở tất cả các khối lớp phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, phù hơp với địa phương.

Học sinh đã tích lũy được các kĩ năng sống khá tự tin, có hiểu biết xã hội.

Học sinh có đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh phát triển phù hợp với pháp luật, phù hợp với điều kiện địa phương.

3. Điểm yếu

Một số học sinh còn hạn chế về kĩ năng tự chăm sóc bản thân do nhận thức chưa đầy đủ.

Tài liệu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn thiếu.

Số lượng học sinh tham gia và đạt giải trong các kì thi chưa nhiều, các giải thưởng chưa cao và duy trì chưa thường xuyên trong các năm học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học theo quy định. Xây dựng kế hoạch tập trung rèn kĩ năng sống cho học sinh; động viên, khích lệ, kịp thời, phân công giáo viên có năng lực phụ trách và hướng dẫn học sinh để nâng cao chất lượng tham gia các cuộc thi. Phấn đấu hàng năm đều có giải đạt cấp huyện.

Thường xuyên tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.

  5. Tự đánh giá: đạt Mức 2

Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục

  Mức 1

  a) Kết quả học lực, hạnh kiểm HS đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.

  b) Tỷ lệ HS lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.

  c) Định hướng phân luồng cho HS đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường.

  Mức 2

  a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của HS có chuyển biến tích cực trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 0,5%.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn xếp đạt ít nhất 20%.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kém của trường thuộc vùng khó khăn không quá 10%.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90%.

b) Tỷ lệ HS lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.

Vùng khó khăn: Không quá 0,3% học sinh bỏ học, không quá 0,5% học sinh lưu ban.

Mức 3

a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi của trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 05% đối với trường trung học cơ sở ( hoặc cấp trung học cơ sở), trường trung học phổ thông ( hoạc cấp trung học phổ thông) và  20% đối với trường chuyên.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại khá của trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất  30% đối với trường trung học cơ sở ( hoạc cấp trung học cơ sở),  20% đối với trường trung học phổ thông ( hoạc cấp trung học phổ thông) và  55% đối với trường chuyên.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu, kémcủa trường thuộc vùng khó khăn không quá  10% đối với trường trung học cơ sở ( hoạc cấp trung học cơ sở),  và trường trung học phổ thông ( hoạc cấp trung học phổ thông)  trường chuyên không có học sinh yếu kém.

  - Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở ( hoạc cấp trung học cơ sở),  và trường trung học phổ thông ( hoạc cấp trung học phổ thông)  và 98% đối với trường chuyên.

b) Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban. Vùng khó khăn: Không quá 03% học sinh bỏ học, không quá 05% học sinh lưu ban.

  1. Mô tả hiện trạng

  Mức 1

Trong các năm học qua, từ năm học 2014-2015 đến nay nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của UBDN huyện, cấp ủy chính quyền địa phương, hướng dẫn và giúp đỡ của phòng giáo dục cùng với sự đồng lòng và quyết tâm cao của tập thể cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cùng với những cố gắng nỗ lực của học sinh,  nhà trường luôn tổ chức các hoạt động, phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, chú trọng quan tâm giáo dục chất lượng toàn diện cũng như giáo dục đội tuyển mũi nhọn cho học sinh nên chất lượng giáo dục đã có nhiều chuyển biến tích cực, luôn đạt và vượt chỉ theo kế hoạch đặt ra, chất lượng học sinh khá giỏi tăng nhanh, chất lượng học sinh yếu kém giảm đáng kể, đặc biệt chất  lượng học sinh tham gia các cuộc thi văn hóa và chuyên đề tăng cả về số lượng và chất lượng [H5-5.6-01].

Hàng năm, tỷ lệ học sinh lên lớp, đỗ tốt nghiệp THCS đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường và có nhiều chuyển biến tích cực. Năm học 2018-2019 về học lực có tỷ lệ học sinh giỏi là 4,6%, tỷ lệ học sinh khá là 39,1%, tỷ lệ học sinhtrung bình là 50,5, tỷ lệ xếp loại yếu là 5,4%. Về hạnh kiểm 94%  xếp loại Tốt - Khá, xếp loại hạnh kiểm trung bình 6%  vượt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra [H5-5.6-02].

Công tác  phân luồng cho học sinh sau khi tốt nghiệp THCS vượt chỉ tiêu theo kế hoạch của nhà trường; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS lên học THPT học nghề và tương đương tăng nhanh qua các năm, tính đến năm học 2018-2019 đạt 38/51=74,6 % [H5-5.6-02].

Mức 2

Trong các năm học từ năm 2014-2015 đến năm học 2018-2019, Học sinh thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định tại Điều 38 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường học THCS, trường THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học. Học sinh tham gia học tập, rèn luyện theo đúng chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường. Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh có chuyển biến tích cực qua các năm tính đến thời điểm đánh giá, tỉ lệ học sinh khá, giỏi tăng, tỉ lệ học sinh yếu giảm đáng kể, đặc biệt tỉ lệ học sinh giỏi các cuộc thi, các môn văn hóa, thi nghiên cứu khoa học, thi kiến thức liên môn đều tăng cả về số lượng môn, số lượng và chất lượng giải qua các năm [H5-5 .6-02].

Tỷ lệ học sinh lên lớp và đỗ tốt nghiệp có chuyển biến tích cực tính đến thời điểm đánh giá đều đạt tỉ lệ 100% [H5-5 .6-02].

2. Điểm mạnh

Cùng sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chất lượng giáo dục toàn xã nói chung cũng như chất lượng giáo dục của trường PTDTBT THCS nói riêng, trong 5 năm vừa qua đã có nhiều chuyển biến tích cực. Quy mô trường lớp, số lượng và chất lượng học sinh tiếp tục được giữ vững và phát triển ổn định, đặc biệt chất lượng giáo dục luôn đạt và vượt mức chỉ tiêu kế hoach đặt ra. Chất lượng giáo dục qua các năm có nhiều chuyển biến tích cực, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng, học sinh yếu kém giảm đáng kể, đặc biệt chất lượng học sinh tham gia và đạt giải các cấp có nhiều chuyển biến tích cực, việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu ở các môn, khối lớp có nhiều chuyển biến, học sinh tham gia các giải chuyên đề  đều đạt kết quả cao. Công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh, hoạt động giáo dục đức – trí – thể - mĩ được nhà trường quan tâm chỉ đạo thực hiện thường xuyên, đặt hiệu quả cao, tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh được tổ chức thực hiện có hiệu quả qua các năm.

3. Điểm yếu

  Chất lượng giáo dục tuy có chuyển biến qua các năm, song chưa tương xứng chưa thật sự bền vững. Do điều kiện kinh tế - xã hội và nhận thức của một bộ phận không nhỏ các bậc phụ huynh trên địa bàn một xã biến giới đặc biệt khó khăn nên vẫn còn tồn tại tình trạng học sinh nghỉ học, còn nhiều học sinh hạn chế về nhận thức và năng lực học tập. Là một đơn vị trường thuộc 1/14 xã yếu về phong trào giáo dục trong toàn tỉnh Lào Cai năm học 2015 – 2016 dẫn đến phong trào trong các hoạt động giáo dục còn nhiều hạn chế, ý thức tự giác trong việc học tập của học sinh tuy có chuyển biến song chưa cao. Cơ sở vật chất nhà trường còn nhiều khó khăn trong các năm trước dẫn đến việc tổ chức các hoạt động giáo dục còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục của nhà trường cũng như chất lương giáo dục chung của toàn xã. Nhà trường chưa có học sinh thi đỗ các trường đòi hỏi chất lượng cao như trường chuyên, tỉ lệ thi đỗ trường PTDTNT tỉnh và huyện chưa cao, chưa huy động triệt để học sinh tốt nghiệp THCS đi học THPT  học nghề và tương đương.

  4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

  Nhà trường tiếp tục chỉ đạo làm tốt công tác xây dựng kế hoạch giáo dục. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo học sinh cụ thể cho từng tháng, từng kì và thực hiện có hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy và học, tăng tỷ lệ học sinh Giỏi - Khá, học sinh giỏi các môn trong các kì thi cấp huyện/ tỉnh; nâng cao tỉ lệ học sinh thi đỗ trường  PTDTNT tỉnh và huyện, phấn đấu có học sinh thi đỗ trường chuyên.

Thực hiện tốt công tác xây dựng và bồi dưỡng CBQL, GVNV nêu cao vai trò, chức trách nhiệm vụ của cá nhân, tổ khối trong thực hiện nhiệm vụ được phân công. Tập trung đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp dạy  - học, đổi mới kiểm tra đánh giá. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục dạy học trong nhà trường, tổ chức hệu quả các hoạt động giáo dục. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy chính quyền, cac tổ chức trong công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Trong năm học 2019 - 2020 xây dựng kế hoạch huy động từ 75% trở lên số học sinh TN THCS lên học THPT và học nghề hoạc tương đương đảm bảo chỉ tiêu nông thôn mới trên địa bàn xã.

  5. Tự đánh giá: đạt Mức 2

  Kết luận về tiêu chuẩn 5

Nhà trường đã chỉ đạo thực hiện đầy đủ kế hoạch, thời gian các năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức thực hiện đảm bảo chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo. Tích cực đổi mới phương pháp, vận dụng các kĩ thuật dạy học, rèn kĩ năng cho học sinh. Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, quan tâm đến công tác giáo dục toàn diện học sinh. Có kế hoạch  tổ chức các hoạt động giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định. Những hoạt động này đã thực sự thu hút học sinh tham gia, học tập tích cực, góp phần nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Tuy nhiên việc đổi mới ở một số hoạt động giá dục chưa thường xuyên: ĐMPPDH, ĐMKTĐG. Hoạt động trải nghiệm còn hạn chế, học sinh sau tốt nghiệp THCS tham gia học THPT và học nghề còn thấp.

Số tiêu chí  đạt yêu cầu: 6 - tỉ lệ 100%.

Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trên đây là kết quả tự đánh giá theo 5 tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định  về kiểm định chất lượng giáo dục, quá trình tự đánh giá thực hiện đúng quy trình hướng dẫn, Hội đồng tự đánh giá của nhà trường đã tổ chức triển khai tự đánh giá một cách nghiêm túc, bài bản, phân công cụ thể từng thành viên, quy định rõ thời gian hoàn hành, cách thức đánh giá, thu thập, sắp xếp hồ sơ, minh chứng, mô tả chính xác nội hàm các chỉ số, tiêu chí hiện có của nhà trường.

  Báo cáo tự đánh giá thể hiện sự đánh giá chi tiết, mô tả đúng nội hàm của từng chỉ báo, tiêu chí, tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng giáo dục; chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu, mức độ đạt được của từng tiêu chí, từ đó đề ra kế khoạch cải tiến chất lượng trong thời gian tới, nhằm đạt tiêu chuẩn đề ra, nâng cao chất lượng giáo dục, các hoạt động của nhà trường.

Qua quá trình tự đánh giá, kết quả đạt được là sự tự hào của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đã nỗ lực phấn đấu trong nhiều năm qua, đồng thời cũng xác định rõ những tồn tại, hạn chế trong quá trình phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường, từ đó đề ra kế hoạch, giải pháp cải tiến chất lượng, trong đó tập trung làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, công tác quản lý và tổ chức nhà trường, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường, việc thực hiện các chương trình và hoạt động giáo dục, sự phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, sự phối hợp giữa nhà trường và các ban, ngành đoàn thể. Lấy kết quả giáo dục học sinh là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Đó thực sự là nguồn động viên, là niềm tự hào của của mỗi thầy, cô giáo và các em học sinh khi được giảng dạy và học tập ở mái trường này.

Kết quả nhà trường đạt được cụ thể như sau:

1. Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Mức 1: Số tiêu chí đạt: 28/28 = 100%, số tiêu chí không đạt: 0;

Mức 2: Số tiêu chí đạt: 28/28 = 100%, số tiêu chí không đạt: 0;

Mức 3: Số tiêu chí đạt: 9/28 = 32,1%, số tiêu chí không đạt: 18;

2. Mức đánh giá của cơ sở giáo dục: Mức 2;

- Cơ sở giáo dục đề nghị đạt KĐCLGD Mức  2;

- Cơ sở giáo dục đề nghị đạt CQG Mức  1;

Đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định tại thông tư  18/2018/BGD&ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường PTDTBT- THCS Nậm Chảy đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai khảo sát, đánh giá và công nhận trường trường PTDTBT THCS Nậm Chảy đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 và trường chuẩn Quốc gia mức 1. </